Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp có những kiến thức cơ bản nào cần nắm vững

20:50 |

Nếu doanh nghiệp bạn đang muốn tối thiểu được chi phí nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp mình thì đầu tiên cần có những kiến thức về định mức chi phí quản lý doanh nghiệp. Bài viết sau đây sẽ là những kiến thức về chi phí quản lý doanh nghiệp theo thông tư 200.
Định nghĩa: Chi phí quản lý doanh nghiệp là gì?
Hiểu đơn giản thì các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là chi phí quản lý tài sản doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại hình hoạt động của doanh nghiệp mà chi phí phát sinh khác nhau. Kế toán sẽ gặp phải nhiều sai sót trong quá trình thực hiện các hạch toán liên quan đến loại tài sản này. Vì thế để tránh những sai sót đó doanh nghiệp lưu ý mọi vấn đề đề hạch toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp cần phải tuân thủ theo đúng quy định của Thông tư 200 của nhà nước về chế độ kế toán tổng hợp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản sau
-          Chi phí nhân viên quản lý:
Tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN… của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp chính là những khoản chi phí mà khi vận hành doanh nghiệp phải phải trả cho cán bộ nhân viên. Đây chính là chi phí quản lý doanh nghiệp.
-          Chi phí vật liệu quản lý:
Chi phí vật liệu quản lý chính là khoản chi phí phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí này bao gồm: văn phòng phẩm hay vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,... Doanh nghiệp cần để ý rằng đây là những con số chưa có có thuế hoặc chưa có thuế GTGT.
-          Chi phí đồ dùng văn phòng:
Chi phí đồ dùng văn phòng phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý. Trường hợp này giá trị phản ánh có thể là đã có thuế hoặc chưa có thuế GTGT.
-          Chi phí khấu hao TSCĐ:
Đây là khoản chi phí phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp. Ví dụ như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, phương tiện vận tải truyền dẫn, vật kiến trúc, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng, kho tàng,...
Chi phí quản lý doanh nghiệp không chỉ có những chi phí chính trên mà còn có Thuế, phí và lệ phí; Chi phí dự phòng; Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác …

Read more…

Phần mềm ERP phổ biến hiện nay trên thị trường được phân loại như thế nào?

20:45 |

Dưới đây là các cách phân loại phần mềm phổ biến nhất trên thị trường hiện nay mà doanh nghiệp có thể tham khảo.
Cách số 1: Phân loại theo nhà cung cấp
Phần mềm ERP trong nước và ERP nước ngoài là 2 loại nếu chúng ta phân loại theo nhà cung cấp, chúng có các đặc điểm sau:
Đặc điểm của các phần mềm ERP của các nhà cung cấp nước ngoài
Chi phí để bạn có được phần mềm nước ngoài bao gồm: bản quyền phần mềm, chi phí cho nhà tư vấn triển khai phần mềm dó đó nó thường rất đắt đỏ. Mặt khác thường doanh nghiệp còn phải bỏ ra rất nhiều thời gian và công sức cho việc triển khai ERP mới mong thành công. 
Những đi kèm với tiền bỏ ra là những lợi ích lớn của nó đó là: họ là bề dầy kinh nghiệm và đã áp dụng thành công tại nhiều doanh nghiệp trên thế giới. Đặc biệt, các phần mềm nước ngoài luôn có nền tảng công nghệ cao và quy trình quản lý được chuẩn hóa. Những đặc điểm này luôn thu hút các doanh nghiệp Việt sử dụng.
Kế toán thường là module quan trọng nhất trong hệ thông ERP của doanh nghiệp. Module này là đầu mối trung tâm của dữ liệu, có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và in ra các báo cáo theo đúng chế độ nhưng nó cần đúng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Nhưng phần mềm nước ngoài lại không đáp ứng được vấn đề này là một bất lợi lớn.
Phần mềm ERP của các nhà cung cấp trong nước
CNTT phát triển, những doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cũng đủ khả năng tự thiết kế những phần mềm ERP “thuần Việt”. Phù hợp với năng lực, môi trường, quy trình hoạt động và trình độ của nhân sự Việt Nam chính là những ưu điểm lớn của phần mềm trong nước.
Việc cập nhật kịp thời và nhanh chóng những thay đổi liên tục của các thông tư, quyết định, hướng dẫn… của chế độ kế toán trong nước chính là một điều tuyệt vời mà phần mềm ERP trong nước mang lại thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt trong quá trình sử dụng.
Dựa vào các phân tích trên bạn chủ động lựa chọn cho mình được phần mềm phù hợp.

Read more…

Những bước cần lưu tâm để xây dựng một hệ thống kênh phân phối hiệu quả

02:13 |

Muốn xây dựng một kênh phân phối hiệu quả đỏi hỏi các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt những bước mà chúng tôi đề cập đến trong bài viết sau đây.
Bước số 1: Điều tra và nghiên cứu thị trường
Điều tra và nghiên cứu thị trường là bước đầu tiên cần phải làm. Xác định cho được đặc điểm, tiềm năng của thị trường muốn chinh phục chính là những mục tiêu cần đạt được trong bước này. Nếu bạn bỏ qua bước là sẽ vô cùng bất lợi cho các bước về sau. Do thiếu những kỹ năng có bản nên nhiều doanh nghiệp hiện này thường bỏ qua hoặc làm sơ sài do quá chủ quan bước quan trọng này.
Những ông lớn trên thế giới như: Unilever, Nestlé, P&G, Pepsi, Coca-Cola đều rất coi trọng việc nghiên cứu thị trường. Doanh nghiệp sẽ dễ dàng lựa chọn được phương pháp tiếp cận thị trường phù hợp nếu làm tốt bước này.
Lựa chọn phương pháp tiếp cận thị trường
Dung sai thị trường là yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận thi trường ngoài yếu tốt tiềm lực của công ty. Thị trường nhỏ bạn có thể thể dùng kênh phân phối bán lẻ tự nhiên hoặc mượn ngay kênh phân phối của đối thủ, còn nếu với một thị trường lớn thì có thể thiết lập hệ thống riêng do công ty quản lý sản xuất. Những nhận đúng đúng đắn của doanh nghiệp giai đoạn này là rất quan trọng để có được chiến lược phù hợp ở bước này.
Quản lý sau khi thiết lập xong hệ thống phân phối.
Giữ vững và phát huy hiệu quả của các “tiền đồn” theo đúng kế hoạch, ý đồ mà công ty đã đề ra chính là mục tiêu lớn cần đạt được của bước này. Để có thể phát triển tốt, các công ty nước ngoài thường áp dụng các thức đó là mở (hệ thống phân phối) đến đâu, giám sát chặt chẽ đến đó, đi từng bước an toàn, đừng chạy nhanh quá, đây là điều công ty Việt đang thiếu và cần học hỏi.
Đầu tư cho bộ máy nhân sự.
Nhân sự là luôn vấn đề then chốt, mọi công việc trên có làm tốt tới đâu thì nếu nhân sự không tốt cũng không đạt được hiệu quả. Một số công ty nước ngoài hàng đầu về hàng tiêu dùng tại Việt Nam. Đầu tư ngân sách không hề nhỏ cho việc này. Các doanh nghiệp này không hề tiếc tiền vì họ hiểu rằng hệ thống phân phối được vận hành trôi chảy hay kém hiệu quả là hoàn toàn phụ thuộc vào nhân sự.

Read more…

Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp có những thông tin cơ bản gì?

01:55 |

Thông tin của bảng cân đối kế toán sẽ cho doanh nghiệp biết được được sức khỏe của công ty nhớ những thông số về mối quan hệ giữ số tài sản công ty hiện có với số tiền nợ công ty hiện tại.
Mức chênh lệch giữa số tài sản và nợ công ty chính là vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn đóng góp của các nhà đầu tư vào công ty.
Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ
Đối với bất cứ công ty nào thì bảng cân đối kế toán cũng rất quan trọng bởi vì nó vừa phản ánh chi tiết tình trạng tài sản cũng như vốn bẳng tiền của doanh nghiệp vừa phản ảnh vấn đề này khái quái. Nếu muốn chứng minh thuyết phục cho một dự án vay vốn khi doanh nghiệp trình lên ngân hàng thì bảng cân đối kế toán là căn cứ vô cùng quan trọng. Và nếu một doanh nghiệp nào muốn hợp tác với bạn thì bảng cân đối kế toán cũng là căn cứ để họ xem xét việc hợp tác.
Trong Bảng cân đối kế toán, chúng ta cần tập trung vào 4 loại tài khoản sau:
Khoản phải thu:
Khoản phải thu phát sinh khi khách hàng nợ doanh nghiệp khi quản lý mua hàng hóa hoặc dịch vụ. “khoản phải thu” hay còn gọi là “Công nợ” xuất hiện khi công ty bạn bán sản phẩm hoặc dịch vụ mà không thu tiền ngay lập tức. Đây là vấn đề vô cùng đau đầu với các doanh nghiệp do đó bạn cần theo dõi thường xuyên khoản này.
Không một doanh nghiệp nào không phát sinh các khoản phải thu cả, nhưng nó ở các mức độ khác nhau mà thôi. từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi.
Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho tồn tại ở những trạng thái khác nhau ví dụ như: Nguyên vật liệu, bán thành phẩm (sản phẩm chưa hoàn thành) và thành phẩm chưa được bán. Doanh nghiệp cần phải duy trì hồ sơ của tất cả các mặt hàng tồn kho với mục đích phòng ngừa mất cắp và để lẫn hàng hóa.
Khoản phải trả:
Doanh nghiệp cần phải lưu tâm tới một số khoản nợ đó là: những hóa đơn điện, nước, thuế chưa trả…
Nợ dài hạn:
Nợ dài hạn để theo dõi các khoản nợ thuê tài chính hoặc các khoản nợ khác có thời hạn trả nợ trên 1 năm.

Read more…

Công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp được theo dõi bằng tài khoản nào

02:01 |

Những thông tin cơ bản về tài khoản công cụ dụng cụ như sau:
Kết cầu tài khoản:
Bên Nợ của tài khoản công cụ dụng cụ phản ánh:
- Thứ 1: trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho khi doanh nghiệp mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;
- Thứ 2: Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;
- Thứ 3: Khi kiểm kê công cụ dụng cụ mà phát hiện có thừa thì trị giá thực tế đó được ghi nhận vào bên nợ tài khoản.
 - Thứ 4: Cuối kỳ kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho. Nghiệp vụ này áp dụng với trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Bên Có của tài khoản công cụ dụng cụ phản ánh
- Thứ 1: Khi doanh nghiệp xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn bẳng tiền thì giá trị thực tế này được ghi nhận vào bên Có tài khoản
- Thứ 2: Khi doanh nghiệp chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng cũng ghi nhận vào bên Có
- Thứ 3: Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
- Thứ 4: Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì đầu kỳ cần kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.
Số dư bên Nợ của tài khoản công cụ dụng cụ là trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.
Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ có 4 tài khoản cấp 2 đó là:
- Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ:  Đây là tài khoản phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ.
- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển: trị giá hiện có và tình hình biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh qua tài khoản 1532.
- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê:  giá trị hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê được phản ánh qua tài khoản 1533.
- Tài khoản 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế

Read more…

Giá thành sản phẩm có những phương thức tính toán nào?

01:57 |

Mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cho mình một phương pháp tính giá thánh sản phẩm khác nhau phụ thuộc vào tính chất của doanh nghiệp đó. Dưới đây là những phương pháp phổ biến hiện nay.
Phương pháp trực tiếp hay còn được gọi là phương pháp giản đơn:
Với phương pháp này, các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn sẽ ưu tiên lựa chọn để áp dụng.
Công thức sử dụng trong phương pháp này là:
Giá thành SP Hoàn Thành = CPSX KD DD đầu kỳ +Tổng CP SX SP – CP SX DD CKỳ
Giá thành Sp =Tổng Giá thành sản phẩm Hoàn Thành / Số lượng sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tổng cộng chi phí:
Khác với phương pháp số 1, phương pháp tổng cộng chi phí thường được áp dụng trong những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất. Doanh nghiệp cũng sử dụng nhiều giai đoạn công nghệ do đó mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp này thì công thức được sử dụng đó là:
Giá thành = Z1 + Z2 + … + Zn
Phương pháp hệ số:
Phương pháp thứ 3 được giới thiệu là phương pháp hệ số được áp dụng trong các doanh nghiệp mà một chu kỳ sản xuất cùng sử dụng một thứ vật liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên với họ chi phí lại không tập hợp riêng cho từng sản phẩm. Khi đó, công thức được sử dụng để tính toán đó là:
Giá thành đơn vị SP Gốc = Tổng giá thành của tất cả các loại SP / Tổng số sản phẩm gốc (Kể cả quy đổi)
Giá thành Đvị SP Từng loại = Giá thành Đvị SP Gốc * Hệ số quy đổi từng loại
Tổng giá thành sản xuất của các loại SP = Giá trị SP dở dang đầu kỳ + Tổng CP phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm DD cuối kỳ
Ngoài ra, có một số doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương pháp như sau: phương pháp tỉ lệ chi phí, phương pháp loại trừ giá trị SP phụ, phương pháp liên hợp…

Read more…

Các chức năng của một hệ thống CRM

01:21 |

Nhờ hệ thống CRM của doanh nghiệp mà nhân viên giao dịch nhận ra nhiều đối tượng khách hàng một các dễ dàng đồng thời có thể phối hợp với các bộ phận kỹ thuật khác trong công ty. Nhợ sự phối hợp nhịp nhàng này mà các hoạt động maketing, bán hàng và cung cấp dịch vụ phù hợp được thực hiện tốt từ đó giúp tối ưu hoá lợi nhuận và mang lại sự thoả mãn cao nhất cho khách hàng.
Để có thể đưa ra những chính sách khen thưởng phù hợp ban lãnh đạo cần đánh giá hiệu quả công việc của các nhân viên, tất cả hoạt động này sẽ được thực hiện tốt nhờ vào hệ thống CRM.
Một số chức năng phổ biến của CRM hiện nay đó là:
Chức năng giao dịch: CRM hoạt động tương tự như đối với chương trình Outlook của Microsoft. Nó cho phép bạn giao dịch thư điện tử trong mạng lưới người sử dụng CRM, đồng thời giao dịch thư tín với bên ngoài nhờ khai báo các tài khoản POP3.
Chức năng phân tích: Phần mềm quản lý doanh nghiệp, Phần mềm CRM cho phép doanh nghiệp tạo lập cũng như phân tích thông tin để quản lý. Những thông tin vô cùng quan trọng cần được quản lý như: công việc diễn ra với khách hàng nào, thuộc dự án hay đề tài nào, trong bao lâu, do ai chịu trách nhiệm…
Chức năng lập kế hoạch: Phần mềm CRM giúp công ty bạn có thể bố trí lịch làm việc cho từng nhân viên, cho tập thể. Việc bố trí làm việc bao gồm lịch hàng ngày, lịch hàng tuần và lịch hàng tháng.
Chức năng khai báo và quản lý: Phần mềm CRM cho phép doanh nghiệp khai báo cũng như quản lý các mối quan hệ với khách hàng. Đó là căn cứ giúp cho việc theo dõi được toàn bộ những thông tin về các đối tượng khách hàng để có chiến lược cụ thể. Những khách hàng nào thường xuyên quan hệ với công ty, công ty đã làm việc với họ như thế nào… Tất cả sẽ được CRM hỗ trợ tốt.
Ngoài ra, Chức năng Quản lý việc liên lạc và chức năng Lưu trữ và cập nhập cũng là 2 chức năng nữa mà CRM giúp ích lớn cho doanh nghiệp.
Mõi doanh nghiệp cần có kế hoạch để khai thác phần mềm quản lý doanh nghiệp này nhằm phát huy tối đa những chức năng trên mang lại lợi ích lớn nhất có thể cho doanh nghiệp.

Read more…

ERP giải quyết được những khó khăn nào trong công việc

01:10 |

Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy
Để có thể thể đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp dựa trên cơ sở có đầy đủ thông tin chính xác các nhà quản trị sẽ dễ dàng dễ dàng tiếp cận các thông tin quản trị đáng tin cậy nhờ vào hệ thống ERP.
Thông thường, một cán bộ quản lý cấp cao phải dựa vào nhiều nguồn khác nhau và có thể tìm thấy nhiều số liệu khác nhau nếu như doanh nghiệp không có hệ thống ERP. Bởi trong công ty thì Tài chính kế toán có con số doanh thu riêng, kinh doanh có một con số khác chưa kể đến với những đơn vị khác có thể có số liệu khác để tổng hợp thành doanh thu của cả công ty chung.
Giảm lượng hàng tồn kho
Một trong những cách thức để tăng doanh thu nhờ vào giảm nhu cầu vốn lưu động đó chính là mức tốn kho luôn được giữ hợp lý, để này sẽ có được nhờ phân hệ quản lý kho hàng trong phần mềm ERP cho phép các công ty theo dõi hàng tồn kho chính xác và kịp thời.
Chuẩn hóa thông tin nhân sự
Việc sắp xếp hợp lý các qui trình quản lý nhân sự và tính lương sẽ được hỗ trợ đắc lực khi doanh nghiệp có được Phân hệ quản lý nhân sự trong hệ thống ERP từ đó sẽ giúp sử dụng nhân sự hiệu quả, bên cạnh đó còn giúp giảm thiểu các sai sót và gian lận trong hệ thống tính lương.
Công tác kế toán chính xác hơn
Nhân viên kế toán thường gặp 1 số sai sót tỏng việc hạch toán thủ công nhưng khi áp dụng phần mềm kế toán hoặc phân hệ kế toán của phần mềm ERP giúp các công ty giảm bớt những sai sót này.
Tích hợp thông tin đặt hàng của khách hàng
Với hệ thống ERP, đơn hàng của doanh nghiệp bán cho từng khách hàng đi theo một lộ trình tự động hóa bắt đầu từ khoảng thời gian nhân viên dịch vụ khách hàng nhận đơn hàng đến khi giao hàng cho khách hàng đồng thời kết thúc vào lúc bộ phận Tài chính xuất hóa đơn. Bạn sẽ không phải lấy thông tin rời rạc từ các phòng ban khác nhau vào hoàn toàn có thể lấy thông tin từ chung một hệ thống ERP.

Read more…

Doanh nghiệp quản trị tài chính hiệu quả nhờ những phương pháp nào

20:24 |

Quản trị tài chính hiệu quả là chìa khóa giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, có rất nhiều các quản trị và dưới đây là một số phương pháp cơ bản mà bạn đọc có thể tham khảo.
Phương pháp thứ nhất
Muốn nắm rõ tài chính của doanh nghiệp mình thì các nhà quản trị cần phải có các báo cáo cụ thể, chính xác và kịp thời. Sau khi có các báo cáo này thì tiến hành phân tích tài chính của doanh nghiệp qua các số liệu và tình hình hoạt động kinh doanh. Việc phân tích đòi hỏi kỹ năng và kiến thức chuyên sâu của nhà quản trị hoặc các nhà phân tích tài chính từ đó họ sẽ nhìn thấy tình hình thực tế và cơ hội kinh doanh mới để mà nắm bắt.
Phương pháp thứ hai
Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp là điều nhà quản trị cần quản tâm đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp. Sự phát triển các hoạt động kinh doanh và đảm bảo tính an toàn tài chính cho doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn và cơ chế tài chính của doanh nghiệp. Một các thức được các doanh nghiệp  hay sử dụng là điều chỉnh cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chi phí đầu vào.
Phương pháp thứ ba
Chủ động tiếp cận và tìm kiếm nguồn vốn đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tài chính được xem là cách thức tối ưu hiện nay để nhà quản lý tài chính phải tập trung hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính.
Phương pháp thứ tư
Hình thành đội ngũ chuyên gia quản lý tài chính có năng lực, trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của các hoạt động kinh doanh là điều cần thiết với mọi doanh nghiệp. Mặt khác, nhà quản lý phải đẩy nhanh tiến trình nâng cao năng lực của bộ máy quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
Phương pháp thứ năm
Cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả nhất là phương pháp thứ 5 mà doanh nghiệp cần phải chú ý và xem xét.
Còn có rất nhiều cách thức khác để mỗi doanh nghiệp thực hiện được khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp. Sử dụng phần mềm quản lý tài sản cũng là một phương pháp được nhiều doanh nghiệp lựa chọn hiện  nay.

Read more…

Những kiến thức về quản trị khách hàng cần nắm vững

18:06 |

Quản trị khách hàng là gì?
Phương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp cận cũng như giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản, liên lạc, nhu cầu… từ đó có thể phục vụ khách hàng tốt hơn được gọi là quản trị quản lý khách hàng.
Tìm kiếm, thu hút, giành niềm tin khách hàng mới, duy trì những đối tác đã có, lôi kéo khách hàng cũ trở lại chính là những mục tiêu của quản trị khách hàng nhờ đó mà doanh nghiệp có thể giảm chi phí tiếp thị và mở rộng dịch vụ khách hàng. Đây là công việc rất quan trọng trong việc đánh giá mối quan hệ với khách hàng.
Vai trò của quản trị khách hàng
Mục đích của phần mềm quản trị khác hàng CRM chính là giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận đồng thời cung cấp dịch vụ tốt hơn tới khách hàng từ đó có thể nhằm đánh bại các đối thủ cạnh tranh.
CRM làm tăng sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ của doanh nghiệp, làm giảm chi phí, lãng phí trong hoạt động tiếp thị, chăm sóc khách hàng.
Nhân viên kinh doanh sẽ làm việc đạt hiệu quả tốt hơn và cũng giảm được áp lực hơn.
CRM giữ lại khách hàng trung thành cho doanh nghiệp, tăng lượng khách hàng mới.
Để thương hiệu của doanh nghiệp được lưu giữ trong tâm trí khách hàng cũng như biến các chiến dịch marketing trở nên đơn giản, dễ dàng thì phần mềm này đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Sử dụng phần mềm crm để quản trị khách hàng tốt nhất
Thực tế đã chứng minh rằng vai trò mà việc quản trị khách hàng mang lại cho doanh nghiệp là rất lớn.
Việc lựa chọn phàn mềm phù hợp với mình bằng cách sử dụng các phần mềm crm hoặc tự phát triển phần mềm crm cho riêng mình là quyền của các doanh nghiệp và cần được cân nhắc kỹ.
Việc quản trị khách hàng bằng các phần mềm quản lý khách hàng crm đã là xu thế của các doanh nghiệp thời đại hiện nay, bởi quản lý bằng sổ sách, hay các file excel với nhiều sheet lằng nhằng đã quá lạc hậu. Khi sử dụng phần mềm bạn hay mỏi mắt tìm kiếm trên excel mà hoàn toàn có thể check thông tin chỉ với một lần click chuột trên phần mềm.

Read more…

Tiêu chí đánh giá phần mềm ERP ở Việt Nam

21:09 |

Dưới đây là những tiêu chí hiện này được sử dụng để đánh giá phần mềm ERP ở Việt Nam.
Đánh giá khả năng thích ứng của phần mềm ERP với quy trình kinh doanh
Phần mềm ERP không thể phát huy tác dụng nếu nó “chẳng liên quan” gì tới quy trình kinh doanh của doanh nghiệp. Một số phần mềm ERP chỉ phù hợp với một số ngành nhất định.
Để đánh giá được vấn đề này, bạn có một cách đơn giản đó là tìm hiểu xem bao nhiêu công ty cùng ngành đã sử dụng phần mềm ERP. Nếu có thể hãy chuyện với nhân viên của các đơn vị đó về mức độ hài lòng của họ khi sử dụng các phần mềm này và xem phần mềm giúp ích được những gì cho công việc của họ.
Đôi khi, mức độ doanh nghiệp phải thay đổi quy trình hoạt động kinh doanh khi triển khai phần mềm ERP cũng là yếu tố vô cùng quan trọng để đánh giá khả năng thích ứng với hoạt động kinh doanh của các phần mềm.
Đánh giá khả năng tích hợp giữa các phân hệ
ERP là một tổng hòa của nhiều phân hệ với nhau như: phân hệ kế toán và phân tích tài chính, quản lý hàng tồn kho, Đánh giá quản lý sản xuất… Một phần mềm ERP tốt thì các phân hệ này cũng cần có sự kết nối với nhau hiệu quả.
Sự chuyển giao thông tin trôi chảy trong công ty, sự tích hợp dễ dàng giữa các phân hệ khác nhau là rất quan trọng chính là một trong những những mục tiêu của ERP.
Các phần mềm ERP nước ngoài thường có mức độ tích hợp cao hơn giữa các phân hệ so với các phần mềm trong nước.
Có một thực tế rằng rất nhiều công ty Việt Nam không sử dụng hết nhiều đặc tính của các phần mềm nước ngoài. Trong khi các phần mềm nước ngoài lại có chi phí vô cùng lớn do đó nên cân nhắc kỹ càng chi phí phải trả cho phần mềm ERP nước ngoài nếu mức độ tích hợp cao hơn giữa các phân hệ không liên quan đến công ty.
Đây chỉ là 2 tiêu chí cơ bản nhất để đánh giá sơ bộ một phần mề ERP ở Việt Nam hiện nay mà thôi. Mỗi doanh nghiêp nên có cho mình những tiêu chí khác nhau để lựa chọn và sử dụng ERP hiệu quả nhất.

Read more…

Quy trình bán hàng 7 bước

21:04 |

Lên kế hoạch và chỉ tiêu
Trong quy trình 7 bước bán hàng chuyên nghiệp, đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Hãy xác định rõ ràng chỉ tiêu kinh doanh và khách hàng mục tiêu cần hướng đến, đây là căn cứ để có được kế hoạch bán hàng phù hợp.
Chọn lọc khách hàng mục tiêu
Doanh nghiệp nên loại bỏ những khách hàng không có cơ hội bán hàng bằng cách xây dựng cho mình một danh sách khách hàng tiềm năng. Nhờ đó bạn có thể tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc để liên lạc, quản lý khách hàng không phù hợp với yêu cầu. Những khách hàng triển vọng sẽ được bạn liên hệ qua qua điện thoại hoặc email để xác định lịch hẹn.
Tiếp cận khách hàng
Muốn thuyết phục quản lý khách hàng thành công, bạn phải tìm hiểu đầy đủ thông tin của khách hàng. Qua đó có cách thuyết phục cũng như dẫn dắt câu chuyện phù hợp với nhu cầu của họ. Khi khách hàng chịu lắng nghe, quan tâm đến sản phẩm và những gì bạn trình bày nghĩa là bạn đã đạt được 50% thành công trong quy trình bán hàng của mình.
Giới thiệu sản phẩm
Tìm hiểu đầy đủ thông tin và sở thích của họ chính là chìa khóa để bạn thuyết phục khách hàng thành công. Qua đó có cách thuyết phục, dẫn dắt câu chuyện phù hợp.
Tiếp nhận phản hồi
Thực tế đã chứng minh rằng: những lời giới thiệu bán hàng không thể khiến khách hàng hài lòng hoàn toàn. Những ý kiến phản hồi được đưa ra ngay cả khi họ đồng ý mua hàng. Là một nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, bạn phải luôn giữ thái độ vui vẻ, đúng mực với khách hàng. Hãy tiếp nhận những ý kiến hợp lý của khác hàng, khắc phục các nhược điểm nếu có, phủ nhận hợp lý những ý kiến phản đối,…
Chốt đơn hàng, ký hợp đồng
Đây được gần như được xem là bước cuối cùng trong quy trình bán hàng này. Những tín hiệu kết thúc đơn hàng từ người mua thông qua các cử chỉ, lời nói, nhận xét phải được nhân viên bán hàng quan sát để đưa ra những cú chốt cho việc ký kết hợp đồng.
Chăm sóc khách hàng
Đây là bước vô cùng quan trọng để khách hàng quay lại mua hàng của bạn.

Read more…

Một số thông tin về việc triển khai ERP tại Việt Nam

00:49 |

Một số thông tin về việc triển khai ERP tại Việt Nam cụ thể như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài viết sau đây.
Công ty liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài là những đơn vị tiên phong ứng dụng hệ thống ERP vào hoạt động của mình tại Việt Nam. Họ đầu tư 1 ngân sách không hề nhỏ để phát triển hệ thống hàng năm với các chuyên gia CNTT tại những doanh nghiệp này luôn nắm rõ đặc điểm nghiệp vụ tại công ty mình.
Họ cũng vô cùng chịu khi mời chuyên gia nước ngoài có kinh nghiệm lâu năm về chuyên môn tư vấn khi khi triển khai một phân hệ mới. Những nước cờ này giúp họ nắm được việc ứng dụng những quy trình tốt nhất được sử dụng trên thế giới vào giải pháp chuyên ngành tại doanh nghiệp của mình.
Một thực tế là rất nhiều doanh nghiệp lớn đã triển khai thành công hệ thống ERP từ nhiều năm nay. Các dự án này thật sự được họ đầu tư nghiêm túc nhất là về mặt con người.
Chúng ta đều biết quá trình triển khai một sự án ERP có thể kéo dài hàng tháng đến cả năm do vậy đòi hỏi sự phối hợp làm việc giữa cả doanh nghiệp và nhà cung cấp. Sự phối hợp này nếu tốt mới có thể tìm ra giải pháp hợp lý để chuẩn hóa quy trình doanh nghiệp khi đó ERP mới phát huy hết lợi ích của mình.
ERP đều phát huy được tác động đúng nghĩa của nó chính là kết quả viên mãn thu được sau triển khai ERP tại các tập đoàn, doanh nghiệp lớn có sự đầu tư công sức, thời gian đúng đắn.
Nên nhớ rằng, lợi ích mà ERP mang lại những lợi ích lâu dài nó không hiển hiện ngay trước mắt. Nên bạn phải kiên nhẫn, Một số lợi ích phổ biến các giải pháp ERP đã mang lại cho doanh nghiệp mà chúng ta có thể thấy một cách khách quan có thể kể đến như: ERP giúp cập thông tin nhanh chóng với độ chính xác, an toàn và ổn định, từ đó hỗ trợ việc đồng bộ các nguồn dữ liệu theo quy trình sẽ tránh được sự trùng lặp giữa các công việc mang lại hiểu quả chung cho toàn doanh nghiệp.

Read more…

Bàn về đánh giá và phân loại dữ liệu khách hàng

00:47 |

Đánh giá cũng như phân loại dữ liệu khách hàng là vô cùng quan trọng để tạo nên một dịch vụ khách hàng tốt trong bất cứ doanh nghiệp nào.
Việc đầu tiên bạn phải làm đó là xem lại danh sách khách hàng sau đó xem xét tất cả tài khoản đang hoạt động và không hoạt động trong dữ liệu khách hàng của mình.
Công việc quản lý khách hàng thật dễ dàng đối với những tài khoản hiện đang hoạt động bình thường.  Bạn chỉ cần tiếp tục công việc chăm sóc khách hàng của mình thật tốt. Để làm được điều này cũng vô cùng đơn giản là thường xuyên cung cấp các thông tin khuyến mãi sản phẩm tới các đối tượng cụ thể. Một số doanh nghiệp khác có thể sử dụng phương thức thường xuyên đưa ra các chính sách ưu đãi dành cho nhóm khách hàng trung thành. Nhờ hệ thống email hoặc điện thoại thông qua hệ thống Email Marketing hoặc SMS marketing mọi hoạt động trên diễn ra vô cùng dễ dàng. Thu hút, kích thích sự quan tâm của khách hàng tới sản phẩm chính là hiệu quả lớn nhất là cách thức này mang lại cho doanh nghiệp từ đó giúp khách hàng quay lại cửa hàng của mình.
Đừng lãng phí nguồn tài nguyên quý báo nếu bạn loại bỏ những tài khoản đã ngừng giao dịch tại cửa hàng, thay vào đó bạn hãy bắt đầu lại công việc tiếp cận quản lý khách hàng bằng cách tìm hiểu lý do vì sao khách hàng đã dừng sử dụng sản phẩm dịch vụ của mình. Cùng với đó, bạn cần thực hiện việc hoàn thiện thông tin những khách hàng này chi tiết hơn ví dụ như các thông tin: điện thoại, email và chi tiết về độ tuổi, địa vị xã hôi, ngành nghề…
Để đưa ra cấp tiếp cận lại những đối tượng khách hàng này thì những thông tin trên cộng với phân tích lý do khách hàng dừng dùng dịch vụ sẽ giúp người quản lý đưa ra được các thức để kích thích họ quay trở lại với cửa hàng.
Dữ liệu khách hàng chính là như một phương tiện hữu ích để mở rộng kinh doanh của cửa hàng và cách thức để làm được điều đó chính là cung cấp thêm nhiều loại sản phẩm, dịch vụ và bán cho khách hàng.

Read more…

Những lưu ý liên quan đến quy trình mua hàng nhập khẩu trong doanh nghiệp

02:21 |

Việc quản lý mua hàng, nhập khẩu hay xuất khẩu đều cần những quy trình nhất định để hoạt động này diễn ra một cách trơn tru và hiệu quả. Dưới đây là những bước trong một quy trình chuẩn mà doanh nghiệp cần nắm vững.
 Bước 1: Chuẩn bị
1)   Xin báo giá luôn là bước đầu tiên, sau đó doanh nghiệp cần đàm phán thương lượng với đối tác về giá, điều kiện giao hàng, bảo hành… phù hợp với cả 2 bên.
2) Lên hợp đồng rồi ký kết hợp đồng qua mail hoặc fax
3)   Phát hành invoice và packing list gửi cho bên mua qua mail việc này bên xuất khẩu pải thực hiện
4)   Có 2 hình thức chuyển tiền là TT hoặc LC, Bên nhập khẩu có thể lựa chọn để thực hiện
5)  Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, bên nhập thuê vận chuyển nêu điều kiện giao hàng là FOB, FCA, EXW. Tùy theo nhu cầu và thỏa thuận của 2 bên mà chọn phương thức nào hợp lý nhất.
6)   Trong một số trường hợp khi hàng hóa đặc thù thì bên nhập xin giấy phép nhập khẩu, kiểm dịch, Kiểm tra chất lượng, VSATTP
Tất cả những vấn đề này đề thuộc về các quy định của pháp luật, do vậy các doanh nghiệp cần phải tuân thủ đúng và đủ các thủ tục trên để tránh những phiền toái sau này.
Bước 2: Khai báo hải quan
Sau khi đã hoàn thành những bước trên, doanh nghiệp cần làm thủ tục để khai báo hải quan.
1)   Tra và Áp mã HS, áp thuế nhập khẩu cho từng mặt hàng
2)  Hợp đồng, invoice, packing list, vân đơn, hóa đơn cước vận chuyển (nêú bên NK trả), CO form (nếu có), giấy phép NK, kiểm dịch… Đây là bộ chứng từ cần thiết để khai báo hải quan, bạn cần phải chuẩn bị trước đầy đủ và đúng theo mẫu đã quy định.
3)    Lựa chọn một phần mềm khai báo hải quản hợp lý nào đó để thực hiện khai báo. Hiện tại trên thị trường có rất nhiều lựa chọn cho các doanh nghiệp.
Bước 3: Làm thủ tục kho hàng và Hải quan
Giấy ủy quyền hoặc Lệnh giao hàng và 1 bộ chứng từ đầy đủ là toàn bộ thủ tục doanh nghiệp cần chuẩn bị để thông qua cho lô hàng hóa của mình. Đồng thời doanh nghiệp cần đóng thuế nhập khẩu và làm thủ tục kho hàng để vận chuyển hàng về.

Read more…

Những nguyên tắc đảm bảo quản lý doanh nghiệp hiệu quả

02:17 |

Nguyên tắc 1: Đây là nguyên tắc nhằm thúc đẩy tính minh bạch và hiệu quả của thị trường do vậy nó sẽ giúp đảm bảo cho cho một khuôn khổ quảnlý sản xuất công ty hiệu quả.
Đảm bảo việc liêm chính, đủ thẩm quyền cũng như có nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ chuyên nghiệp và khách quan chính là yêu cầu đặt ra đối với các cơ quan quản lý sản xuất , giám sát và thực thi. Những quy định này hướng tới việc quản trị hiệu quả các công ty đặc biệt là những hợp tác xuyên biên giới.
Nguyên tắc 2: Đảm bảo lợi ích cơ bản cho các cô đông là việc cần lưu ý vì họ là những người vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu tâm tới một số chức năng như: chuyển nhượng cổ phần, tiếp cận thông tin, phương thức đăng ký quyền sở hữu, tham gia và biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông, bầu và bãi miễn các thành viên hội đồng quản trị, hưởng lợi nhuận…
Nguyên tắc 3: Nhà đầu tư có tổ chức trong vai trò ủy thác cần được công bố về chính sách quản trị của doanh nghiệp cũng như chính sách biểu quyết liên quan đến các khoản đầu tư mà doanh nghiệp đang có. Với vai trò là người giữ hộ hoặc chính là người được đề cử, lưu ý rằng các tổ chức này chỉ được quyền thực hiện theo định hướng của người sở hữu cổ phiếu. Nhà đầu tư có tổ chức trong vai trò ủy thác cần công bố về việc quản lý các xung đột lợi ích trọng yếu có thể ảnh hưởng đến vai trò sở hữu trực tiếp của họ đối với khoản đầu tư.
Nguyên tắc 4: Trong doanh nghiệp có một số bên có quyền lợi liên quan trong quá trình quản trị ví dụ như: Khách hàng có liên quan đến doanh thu, các nhà cung cấp có liên quan đến đến nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, người  lao động sẽ liên quan đến chi phí lương, liên quan đến chi phí lãi vay thì có các tổ chức tín dụng, liên quan đến thuế thì có nhà nước… cần được quy định trong luật và cần tôn trọng các thỏa thuận giữa hai bên.

Read more…

Những nguyên tắc đảm bảo quản lý doanh nghiệp hiệu quả

02:12 |

Nguyên tắc 1: Đây là nguyên tắc nhằm thúc đẩy tính minh bạch và hiệu quả của thị trường do vậy nó sẽ giúp đảm bảo cho cho một khuôn khổ quản trị công ty hiệu quả.
Đảm bảo việc liêm chính, đủ thẩm quyền cũng như có nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ chuyên nghiệp và khách quan chính là yêu cầu đặt ra đối với các cơ quan quản lý sản xuất, giám sát và thực thi. Những quy định này hướng tới việc quản trị hiệu quả các công ty đặc biệt là những hợp tác xuyên biên giới.
Nguyên tắc 2: Đảm bảo lợi ích cơ bản cho các cô đông là việc cần lưu ý vì họ là những người vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu tâm tới một số chức năng như: chuyển nhượng cổ phần, tiếp cận thông tin, phương thức đăng ký quyền sở hữu, tham gia và biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông, bầu và bãi miễn các thành viên hội đồng quản trị, hưởng lợi nhuận…
Nguyên tắc 3: Nhà đầu tư có tổ chức trong vai trò ủy thác cần được công bố về chính sách quản trị của doanh nghiệp cũng như chính sách biểu quyết liên quan đến các khoản đầu tư mà doanh nghiệp đang có. Với vai trò là người giữ hộ hoặc chính là người được đề cử, lưu ý rằng các tổ chức này chỉ được quyền thực hiện theo định hướng của người sở hữu cổ phiếu. Nhà đầu tư có tổ chức trong vai trò ủy thác cần công bố về việc quản lý các xung đột lợi ích trọng yếu có thể ảnh hưởng đến vai trò sở hữu trực tiếp của họ đối với khoản đầu tư, đến quản lý sản xuất.
Nguyên tắc 4: Trong doanh nghiệp có một số bên có quyền lợi liên quan trong quá trình quản trị ví dụ như: Khách hàng có liên quan đến doanh thu, các nhà cung cấp có liên quan đến đến nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, người  lao động sẽ liên quan đến chi phí lương, liên quan đến chi phí lãi vay thì có các tổ chức tín dụng, liên quan đến thuế thì có nhà nước… cần được quy định trong luật và cần tôn trọng các thỏa thuận giữa hai bên.

Read more…

Để công nợ của doanh nghiệp được quản lý hiệu quả và tối ưu cần những cách nào?

01:24 |

Quản lý công nợ hiệu quả là phương thức giúp doanh nghiệp bảo đảm nguồn vốn quay vòng hiệu quả, tối ưu đồng thời tránh được các khoản nợ xấu. Ngoài việc sử dụng các phần mềm quản lý  doanh nghiệp có thể cân nhắc các biện pháp sau:
-          Xây dựng chính sách cụ thể về các khoản nợ
Khi chuẩn bị làm việc với khách hàng doanh nghiệp nên xây dựng một chính sách chi trả cụ thể, rõ ràng nhằm hạn chế những vấn đề phát sinh về sau. Đối với khách hàng cần có những quy định và thỏa thuận về việc thanh toán, bắt buộc khách hàng phải thực hiện chi trả đúng hạn, đồng thời nêu rõ mức phạt khách hàng phải chịu nếu thanh toán chậm. Công tác này phải được xây dựng và thống nhất trước khi làm việc, cần được quy định thành văn bản.
-          Thể hiện thời gian rõ ràng và cụ thể trong hoá đơn doanh nghiệp.
Để nâng tầm quan trọng của vấn đề chi trả, thay vì việc dùng cụm “chi trả trong vòng 30 ngày” doanh  nghiệp nên sử dụng cụm từ “hạn chót vào ngày 30/11”.
-          Thiết lập quy trình thu hồi các khoản nợ cho công ty
Công tác này là vô cùng cần thiết nhằm quản lý và thu hồi công nợ. Doanh nghiệp cần thiết lập kế hoạch về việc cá nhân nào chịu trách nhiệm làm việc với các khách hàng đồng thời quy định rõ thời gian, phương thức cho việc gọi điện thoại hay gửi các giấy tờ, thư từ nhắc nhở. Nhân viên chịu trách nhiệm với khoản nợ sẽ tự giác làm tròn trách nhiệm của mình.
-          Nếu không thực sự cần thiết phải gửi qua đường bưu điện, nếu muốn rút ngắn được quá trình thu hồi nhân viên của doanh nghiệp hãy Email hoá đơn cho khách hàng.
-          Đối với những khách hàng trì hoãn trả nợ quá lâu, hãy trực tiếp gọi điện thoại và sắp xếp hẹn gặp để trao đổi chứ đừng nghĩ tới các phương án như gửi email hoặc thư từ nhắc nhở. Luôn nhớ rằng, người quản trị doanh nghiệp cần nắm được toàn bộ lịch sử giao dịch với khách hàng trước khi gọi trực cho khách hàng trễ hạn.
-          Trực tiếp làm việc với khách hàng khi họ có quyết định chi trả
Sẽ là mất thời gian nếu phải làm việc qua quá nhiều người. Hãy chắc chắn là bạn đang nói chuyện với người có khả năng quyết định chi trả. Đối với trường hợp bạn không có khả năng làm việc được với người đó, thì trình bày ngắn gọn mục đích của cuộc gọi cũng như hạn chót thanh toán.
-          Thể hiện thái độ lịch sự trong mọi tình huống.
Cho dù khách hàng của doanh nghiệp có chậm trả dài như thế nào đi chăng nữa, là người quản trị hãy giữ thái độ bình tĩnh và chuyên nghiệp. Họ vẫn là khách hàng của bạn, đừng la mắng hay đe doạ… làm như vậy chỉ phản tác dụng mà thôi.

Read more…

Lưu ý để triển khai ERP thành công

01:22 |
Nhiều doanh nghiệp hiện nay thường sai lầm khi nghĩ rằng sự thành công hay thất bại của một dự án ERP phụ thuộc vào đơn vị cung cấp giải pháp, tuy nhiên theo nghiên cứu của các chuyên gia thì thành công của các dự án ERP lại phụ thuộc và các yếu tố ví như: chiến lược hay hành động của đội triển khai dự án.
Cần lưu ý các vấn đề sau nếu bạn muốn triển khai thành công một dự án hệ thống ERP:
Tập trung vào các quy trình sản xuất kinh doanh cũng như xác định yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mình. Nên nhớ rằng, doanh nghiệp không nên quá chú ý vào vấn đề giải pháp, kỹ thuật.
Một điều vô cùng cần thiết là xác định tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) hợp lý cũng như tập trung chiến lược vào vấn đề này. Cần xác định các thước đo đo đánh giá chất lượng triển khai cũng như hiệu năng hoạt động sau khi dự án đi vào hoạt động chính thức.
Để một dự án triển khai hệ thống ERP thành công thì việc quản lý các nguồn lực của dự án là điều rất quan trọng. Lý do là vì quản lý tốt các nguồn lực này thì mới mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng như dự án phát huy được lợi ích vốn có của nó.
Ban lãnh đạo trong công ty cũng chiếm vai trò vô cùng quan trọng dẫn đến thành công của một dự án ngoài sự chi phối bởi đội triển khai của nhà cung cấp hay ban quản lý dự án. Cam kết hỗ trợ của ban lãnh đạo doanh nghiệp là yếu tố cực kỳ quan trọng.
Có một kế hoạch rõ ràng thì mọi việc mới có thể thành công. Dành thời gian lập kế hoạch là điều hết sức cần thiết
Tập trung vào xử lý các dữ liệu (số liệu sản xuất, kinh doanh…) và tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ
Để dự án thành công doanh nghiệp không thể chỉ chạy theo xu thế mà cần phải hiểu rõ mục đích về việc vì sao doanh nghiệp lại ứng dụng ERP.
Read more…

Muốn quản lý dự án ERP thành công cần những nguyên tắc nào?

18:50 |

Tham gia vào quá trình đánh giá nhà cung cấp cũng lập kế hoạch là việc mà không chỉ đơn thuần có ngũ tham gia triển khai cần có cả đội ngũ CNTT là điều vô cùng quan trọng. Điều này sẽ giúp ban quản lý dự án ERP đánh giá được tất cả những lợi ích thực sự (cho từng phòng ban nghiệp vụ của DN) cũng như chi phí tiềm ẩn khi triển khai dự án ERP.
Việc một số doanh nghiệp rút ngắn quá trình đánh giá các nhà cung cấp giải pháp vì muốn đẩy nhanh quá trình triển khai hệ thống ERP là một sai lầm.
Cần dành thời gian xác định chi tiết các yêu cầu quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá các nhà cung cấp giải pháp ERP khác nhau đồng thời lập kế hoạch cho một dự án thành công. Để lập một kế hoạch cho doanh nghiệp cần ít nhất đành ra một khoảng thời gian 3 đến 4 tháng. Bước này cần phải dành thời gian lớn để làm với các doanh nghiệp lớn với hơn 1.000 nhân sự, hay doanh số hàng năm trên 500 triệu USD.
Ban lãnh đạo dự án là vô cùng quan trọng và cần phải thành lập để nên tham gia sát sao trong quá trình triển khai mà không chỉ quan tâm đến những vấn đề quản lý cấp cao. Ban chỉ đạo dự án ERP nên xác định và kiểm soát các chỉ số đánh giá hiệu quả trong suốt quá trình triển khai dự án cũng như thời điểm sau khi hệ thống go-live.
Lập kế hoạch dự án và khung kế hoạch triển khai một cách thực tế. Những chi phí cụ thể cho đến khi có được kế hoạch triển khai là điều các doanh nghiệp lơ là không để ý. Cũng có nhiều doanh nghiệp lại cố dự đoán trước khi phác thảo kế hoạch, đây chính là nguyên nhân chủ yếu khiến ngân sách hay bị đội lên.
Hãy xác định thời điểm triển khai hợp lý. Nhiều doanh nghiệp hiện nay chọn cách thường dựa vào trực quan, nhưng không hoàn toàn như vậy. Thực tế là có nhiều doanh nghiệp dù đang tiến hành sản xuất kinh doanh với các quy trình thủ công và công nghệ lạc hâụ trường hợp này đương nhiên họ không hoàn toàn phù hợp để triển khai ERP ngay lập tức.

Read more…

Công nợ hiệu qủa trong doanh nghiệp quả lý thế nào cho hiệu quả

18:43 |

Mọi người đều biết rằng hiệu quả của hoạt động đối với các khoản phải thu trong doanh nghiệp chính là sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa bộ phận kế toán tổng hợp cũng như các bộ phận khác trong doanh nghiệp. Cụ thể như: phòng Kinh doanh, bộ phận Bán hàng, bộ phận Dịch vụ khách hàng và đương nhiên cả Ban Giám đốc.
Một số cách thức để quản lý công nợ hiệu quả trong doanh nghiệp hiện nay như sau:
Yêu cầu khách hàng ký thoả thuận cũng như các quy định việc thanh toán bắt buộc khi tiến hành ký hợp đồng. Đồng thời, nên rõ mức phạt phải chịu nếu khách hàng thanh toán chậm. Lưu trữ dưới dạng tài liệu mọi giao dịch, liên hệ với khách hàng như: email, thư, cuộc gọi,… đòi nợ, đề phòng nếu cần sử dụng cho việc tranh tụng sau này.
Doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá và tìm cách cải thiện những quy tình liên quan đến hiệu quả các khoản thu ví dụ như: chuyển tiền, quản trị tín dụng khách hàng và thu hồi nợ.
Với hình thức chuyển tiền thì nên sử dụng công nghệ hiện đại nhằm tự động hóa quy trình chuyển tiền thay vì sử dụng các phương thức thủ công truyền thống. Thực hiện cách thức này giúp doanh nghiệp có thể giảm bớt thời gian “chờ” dành cho việc “xác nhận” hóa đơn từ Ban Giám đốc cũng như việc “xác nhận” thanh toán từ phía khách hàng.
Xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng cho từng nhóm khách hàng, đây là việc cần làm để quản trị tín dụng của khách hàng. Lịch sử tín dụng của khách hàng phải luôn được cập nhật thường xuyên điều này giúp giảm việc trì hoãn thanh toán là việc cần làm.

Thu hồi nợ: Doanh nghiệp xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý, linh động.
Doanh nghiệp cần thiết lập các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động các khoản phải thu. và đo được hiệu quả hoạt động các khoản phải thu là công dụng tuyệt vời của các chỉ số này. Các khoản phải thu là căn cứ để xác định quyền lợi của công ty về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ… mà công ty thu về trong tương lai.
Hy vọng rằng các doanh nghiệp luôn biết cách quản lý tốt công nợ của mình, quản lý tài sản tốt từ đó giúp cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện tốt.



Read more…

Một quản lý khách sạn giỏi thì cần tới những kỹ năng nào?

18:15 |

Mọi doanh nghiệp muốn phát triển tốt cần rất nhiều yêu tố trong đó cần có một nhà quản trị giỏi. Với khách sạn, nhà quản lý giỏi cần có các kỹ năng mà chúng tôi đề cập đến dưới đây:
Kiểm soát căng thẳng trong công việc
Đảm nhận vị trí quản lý khách sạn có nghĩa là việc bạn phải làm việc nhiều hơn đồng thời quản lý nhiều nhân viên ở các phòng ban khác nhau cùng lúc. Điều đó dẫn đến việc có những căng thẳng xảy ra là điều bình thường. Quan trọng nhất là bạn cần tự biết cách cân bằng và kiểm soát nó là cách để bạn hoàn thành tốt công việc của mình.
Khả năng quan sát tốt
Một khả năng quan sát tốt là kỹ năng cần thiết cho bất cứ người quản lý khách sạn. Thông thường luôn có những tiêu chuẩn cụ thể cho việc vận hành khách sạn. Nếu có kỹ năng quan sát tốt bạn sẽ chắc chắn rằng những nhân viên vệ sinh đang dọn dẹp phòng đúng cách đồng thời duy trì điều kiện vệ sinh trong khách sạn của bạn đó là điều khiến khách hàng của bạn hài lòng. Tương tự với các bộ phận khác cũng vậy. Kỹ năng này giúp bạn đánh gía tốt tất cả hoạt động.
Kỹ năng giao tiếp
Tại nơi khách sạn, bạn sẽ phải quản lý nhân viên từ tất cả các phòng ban cũng như làm việc với khách hàng. Điều đó đồng nghĩa với việc bạn phải giao tiếp với rất nhiều người, muốn trở thành một người quản lý khách sạn giỏi, kỹ năng giao tiếp này là quan trọng nhất. Bạn cần phải cho nhân viên thấy rằng họ có đang làm việc đúng cách hay không và khuyến khích họ trong trường hợp cần thiết.
Việc giao tiếp với khách hàng đôi khi chỉ đơn giản là nở một nụ cười tươi với bất cứ khách hàng nào mà bạn có cơ hội tiếp xúc. Điều đó sẽ giúp họ nhận ra rằng quyết định lựa chọn khách sạn của bạn là đúng đắn và sẽ quay trở lại nơi này lần tới.
Kỹ năng lắng nghe
Như chúng tôi đã phần tích ở trên, tại khách sạn bạn có thể sẽ phải giao tiếp với nhiều nhân viên và khách hàng cùng một lúc. Khi bạn có kỹ năng lắng nghe tốt nghĩa là bạn đang biết những gì họ đang nói, bạn có thể bỏ lỡ một vấn đề quan trọng nào đó cho khách sạn từ khách hàng. Bằng việc lắng nghe tốt, bạn sẽ có thể là những ý tưởng tuyệt vời dành cho khách sạn mà bạn chưa từng nghĩ đến. Hoặc đơn giản là nắm bắt nhu cầu, mong muốn của khách hàng tốt hơn. Đồng thời các nhà quản lý cũng phải trau dồi các kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý khách sạn để công việc được thuận lợi.

Read more…

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

02:38 |

Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn có công thức : Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Với hệ số này, doanh nghiệp sẽ có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng 1 năm bằng các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền trong vòng 1 năm tới.
Với hệ số này nếu trên 1 lần thì doanh nghiệp an toàn còn nếu ngược lại thì doanh nghiệp cần lưu ý đó là có thể đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn, dẫn đến VLĐ ròng âm
Hệ số thanh toán nhanh
Công thức để tính hệ số thanh toán nhanh đó là:  ( Tiền và các khoản tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + phải thu ngắn hạn ) / ( nợ ngắn hạn )
Hệ số này được dùng để đánh giá giá khả năng sẵn sàng thanh toán nợ ngắn hạn cao hơn sơ với hệ số thanh toán ngắn hạn. Nếu hệ số này trên 0,5 lần thì an toàn, còn nếu nó dưới 0,5 lần thì doanh nghiệp cần xem xét để đưa ra những giải pháp kịp thời để quản lý tài sản.
Khả năng thanh toán lãi vay
Công thức để tính khả năng thanh toán lãi vay đó là : Lợi nhuận trước thuế và lãi ( EBIT) /chi phí trả lãi vay. Hệ số này dùng để đánh giá mức độ lợi nhuận trước khi trả lãi vay đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm. Với hệ số này nếu doanh nghiệp nào an toàn nghĩa là đạt mức tối thiểu 2 lần còn nếu  khả năng thanh  toán lãi vay nhỏ hơn 1 thì nghĩa là doanh nghiệp đang bị lỗ.
Khả năng hoàn trả nợ vay
Công thức để tính khả năng hoàn trả nợ vay đó là: (Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD + thuế thu nhập + Chi phí trả lãi vay )/ chi phí trả lãi vay.
Khi doanh nghiệp muốn đánh giá khả năng trả lãi vay bằng tiền mặt chứ không phải từ lợi nhuận hạch toán thì họ sẽ dùng đến hệ số khả năng hoàn trả nợ vay. Cũng như hệ số về khả năng thanh toán lãi vay thì mức an toàn tối thiểu là 2 lần còn nếu hệ số này nhờ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp đang bị lỗ.

Read more…

Những hiểu biết về tài sản cố định mà doanh nghiệp cần nắm vững

02:35 |

Tài sản cố định tưởng chừng như là một vấn đề dễ nhưng để quản lý tốt vấn đề thì không hề đơn giản. Ta cần có những kiến thức căn bản về nó như sau:
1.    Những tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
- Tiêu chí đầu tiên là tài sản cố định phải có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.
- Theo quy định hiện nay thì tài sản cố định phải có nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy. Giá trị của tài sản cố định phải từ 30.000.000 đồng trở lên.
- Doanh nghiệp phải chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
2.    Kiến thức về tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định hữu hình là 2 bộ phận cấu thành nên tài sản cố định trong doanh nghiệp, 2 bộ phận này có các đặc điểm như sau:
·         Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình độc lập được xem xét trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định.
·         Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp của bạn đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng nó không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.
Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, kế toán có nhiệm vụ hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp có rất nhiều loại tài sản khác nhau mà mỗi loại lại có những đặc tính riêng cần có chính sách để quản lý tài sản tốt. Nếu doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý tài sản thì mọi vấn đề trên sẽ được giải quyết dễ dàng hơn và hiệu quả hơn

Read more…

Tìm hiểu về quy trình mua hàng trong doanh nghiệp

00:16 |

Mua hàng là một trong những hoạt động quan trọng của bất cứ doanh nghiệp nào. Nếu doanh nghiệp bạn có quy trình quản lý mua hàng tốt là tiền đề giúp công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trơn tru, hiệu quả. Mỗi doanh nghiệp sẽ có những quy trình mua hàng riêng, dưới đây là một số kiến thức về quy trình tiêu biểu.
1.    Quy trình mua hàng của một công ty là gì?
Các bước thực hiện hoạt động mua hàng theo một trình tự nhất định được hiểu là quy trình mua hàng của công ty, quy tình này dựa và tính chất nghiệp vụ cũng như quy định của từng doanh nghiệp. Quy trình mua hàng khi được thống nhất cần phải quy chuẩn hóa và thực hiện đồng bộ.
2.    Đặc điểm quy trình mua hàng của một công ty
Khi mỗi doanh nghiệp đưa ra được quy trình mua hàng cũng như đưa nó vào áp dụng thực tế thì nó sẽ phát huy các chức năng. Ưu điểm của quy trình này là rất lớn những cũng có những nhược điểm mà chúng tôi đề cập chi tiết dưới đây. 
Ưu điểm:
- Quy trình mua hàng giúp doanh nghiệp dễ dàng tăng năng suất  cũng như quy mô sản xuất của mình.
- Các bộ phận sẽ hoạt động hiệu quả nhờ có thể quá trình mua hàng diễn ra tốt do vậy hàng hóa sẽ được đảm bảo.
- Khi đã có quy trình làm việc rõ ràng thì có thể phổ thông hóa yêu cầu chuyên môn khi tuyển dụng các vị trí có liên quan.
- Đơn giản hóa các bước công việc mua hàng phức tạp.
- Dễ dàng gắn kết thành dây chuyền hoạt động, dây chuyền sản xuất khi doanh nghiệp có quy trình quản lý mua hàng rõ ràng.
- Các công việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả các công việc mua hàng trở nên đơn giản hơn khi có quy trình. Nếu có sai xót thì rất dễ dàng nắm bắt cũng như kiểm tra lại để sửa lỗi.
- Việc bảo mật cũng được thực hiện đơn giản và hiệu quả hơn do mỗi nhân viên có thể thực hiện một vài bước trong quy trình
- Trong trường hợp  có khủng hoảng nhân sự xảy ra, lúc này doanh nghiệp sẽ dễ ứng phó hơn nhờ có quy trình công việc cụ thể do vậy việc đào tạo người  mới rất dễ dàng.
Nhược điểm
-          Quy trình có thể gây ra thủ tục hành chính khi bắt buộc rắc rối, rườm rà từ đó không được đi tắt đón đầu.
-          Khi có quy trình làm việc quá chi tiết thì sẽ khó có thể có đất để nhân viên sáng tạo.

Read more…

Trong doanh nghiệp thương mại trình tự các bước lập kế hoạch mua hàng ra sao?

00:08 |

Bước đầu tiên: Mua cái gì?

Để trả lời câu hỏi này doanh nghiệp cần phải biết rằng Khách hàng của mình cần cái gì? Công việc này sẽ thực hiện được tốt nhờ vào công tác nghiên cứu thị trường. Cùng với đó là việc xác định cụ thể dung lượng thị trường từ đó làm căn cứ cho việc xác định số lượng cần mua cũng như phương thức mua hàng.

Bước 2: Tìm và lựa chọn nhà cung cấp.

Câu hỏi tiếp theo doanh nghiệp cần trả lời được để thực hiện được mục tiêu trên doanh nghiệp phải đi tìm và lựa chọn nhà cung cấp chính là “Mua của ai?”
Có rất nhiều nguồn để tìm kiếm nhà cung cấp mà doanh nghiệp có thể tham khảo đó là: : thông qua đơn thư chào hàng, chương trình quảng cáo, giới thiệu của nhà cung cấp, hội chợ triển lãm, hội nghị khách hàng… sau đó doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình nhà cung cấp phù hợp nhất

Bước 3: Thương lượng và đặt hàng.

Thương lượng và đặt hàng chính là bước tiếp theo sau khi doanh nghiệp đã lựa chọn cho mình được một nhà cung cấp tốt. Tại bước này thực chất là việc giải bài toán mua hàng với các hàm mục tiêu là các mục tiêu đã xác định và ràng buộc bằng các điều khoản cụ thể trong hợp đồng liên quan đến một số vấn đề cơ bản ví dụ như: mẫu mã, chủng loại, chất lượng, giá cả…
Muốn quá trình quản lý mua hàng diễn ra tốt đẹp thì mọi điều khoản đã được thống nhất ở bước này phải rõ ràng và cụ thể.

Bước 4: Theo dõi và kiểm tra giao nhận hàng:

Đây là bước cuối cùng khi mà doanh nghiệp cần sát sao trong việc theo dõi tiến độ của quá trình quản lý mua hàng. Một số doanh nghiệp khi mà chất lượng có thể bị ảnh hưởng bởi quá trình vận chuyển thì cần có những chính sách kiểm soát chặt tại bước này.

Read more…

Lựa chọn phần mềm ERP cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

00:16 |

97% trong tổng số các doanh nghiệp tại Việt Nam là con số các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay tại nước ta. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là lực lượng góp phần lớn trong việc thúc đấy Công nghệ thông tin phát triển. Nhưng có 1 thực tế là, việc triển khai một giải pháp ERP chuyên nghiệp với các doanh nghiệp này là quá xa vời khi vướng phải những lo ngại về chi phí và khả năng đáp ứng. Bài viết dưới đây sẽ đề cập về việc sử dụng ERP cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay.
Nền kinh tế đang có dấu hiệu khởi sắc khi bước sang năm 2018 cùng với nhiều thuận lợi cũng như thách thức cho các doanh nghiệp. Trước nhu cầu đổi mới đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần thay đổi để đáp ứng xu thế và áp dụng ERP là một trong những giải pháp.
 Thiết nghĩ các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần thay đổi tư duy truyền thống của mình. Phải xem phầnmềm ERP như là một
Bộ công cụ giúp tạo ra sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp đó chính là điều mà doanh nghiệp cần nhìn nhận đúng về ERP. ERP sẽ thông qua việc đồng nhất cũng như tối ưu hóa bộ máy quản trị doanh nghiệp, ERP không chỉ dừng lại như là một bằng chứng cho khách hàng của doanh nghiệp về tiềm lực công nghệ thông tin của mình. Doanh nghiệp cần xác định các yếu tố như: qui mô, tiềm lực phát triển, nhu cầu quản lý đặc thù của mình để có thể lựa chọn được cho mình một nhà cung cấp giải pháp ERP phù hợp. Nhà cung cấp tốt sẽ đảm bảo doanh nghiệp phát triển lâu dài cùng với ERP.
Từ đó xác định đúng các yếu tố như: qui mô, tiềm lực phát triển, nhu cầu quản lý đặc thù của từng doanh nghiệp để lựa chọn một gói giải pháp phù hợp có khả năng giải quyết mọi tác vụ hằng ngày và đảm bảo đáp ứng được sự phát triển lâu dài từ doanh nghiệp.
Hy vọng rằng các doanh nghiệp sẽ có những kế hoạch đầu tư đúng đắn để mang lại lợi ích kinh tế tối ưu.

Read more…

Lập kế hoạch mua hàng cho doanh nghiệp sản xuất cần có những kiến thức nào

23:05 |

Xác định mục tiêu là một trong những yếu tố cần thiết trong kinh doanh của của bất cứ doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực nào đi chăng nữa. Doanh nghiệp chỉ đạt được những bước tiến vượt bậc nếu có những mục tiêu có căn cứ vững chắc. Một trong những mục tiêu cần quan tâm nhiều đó là quá trình mua hàng, đặc biệt là kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp sản xuất.
Câu hỏi làm đau đầu doanh nghiệp khi quản lý mua hàng đó là: Mua cái gì? Mua bao nhiêu? Mua khi nào?
Doanh nghiệp của bạn cần phải trả lời 3 câu hỏi nếu trên và và chúng chính là mấu chốt để doanh nghiệp đạt được những mục tiêu mà mình đã đề ra. Khi những mục tiêu này đạt được sẽ là căn cứ giúp giúp doanh nghiệp giảm chi phí quản lý mua hàng, chi phí tồn kho giảm phần lớn vốn đầu tư vào hàng hóa lưu kho… nhờ vậy mà doanh nghiệp sẽ phát triển thịnh vượng.
Một vấn đề mà doanh nghiệp vô cùng quan tâm khi mua hàng nữa đó là căn cứ để lập kế hoạch mua hàng. Một số căn cứ để lập kế hoạch mua hàng đó là:
- Chỉ số giúp doanh nghiệp xác định những thứ cần mua là BOM – Bill of Materials
- On-hand inventory: Đây là chỉ số biểu hiện lượng hàng hóa/NVL/BTP tồn kho thực tế đang có trong kho của doanh nghiệp.
- Chỉ số biểu hiện lượng hàng đã được đặt mua và đang trên đường đếnđó là In-coming Inventory là chỉ số tiếp theo doanh nghiệp cần quan tâm.
Projected On Hand: Tồn kho tại thời điểm kế hoạch, Leadtime, Gross Requirement: Lượng nhu cầu dự báo đối với hàng hóa, vật tư,  Scheduled Receipt: Kế hoạch nhận hàng của các đơn hàng mua Projected Net Requirement trước đó… là những chỉ số tiếp theo mà doanh nghiệp cần quan tâm tới.
Leadtime – Là một trong những chỉ số khó xác định nhất, đây là khoảng thời gian mà nhà cung cấp hứa sẽ thực hiện giao hàng hoàn tất kể từ khi đặt hàng hay thời gian chờ kể từ khi bắt đầu sản xuất một bộ phận tính đến khi bộ phận đó sẵn sàng cho khâu lắp ráp tiếp theo, Projected On Hand, Projected Net Requirement, Planned Order Receipt, ….
Một số doanh nghiệp cũng quan tâm đến các chỉ số khác ví dụ như: mức tồn kho tối thiểu, tối đa hay quan trọng hơn cả là yếu tố con người.

Read more…

Chọn phần mềm ERP thế nào cho phù hợp với doanh nghiệp

01:54 |

Ngày này, việc hoàn thiện công tác quản lý cũng như khai thác hiệu quả nhất các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp có một phần góp sức không nhỏ của các hệ thống ERP. Tuy nhiên bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp đó là lựa chọn phần mềm nào để đạt được những hiệu quả như mong muốn khi mà hiện tại trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp khác nhau.
Dưới đây là một số đặc điểm của phần mềm ERP tốt nhất và phù hợp nhất cho doanh nghiệp mà bạn có thể cân nhắc để sử dụng cho mình.
Thứ 1: Các quy trình hoạt động chính trong doanh nghiệp có khả năng được tự động hóa nhờ vào việc sử dụng phần mềm ERP. Từ đó mà doanh nghiệp sẽ có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí đầu tư, hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh nhanh chóng.
Thứ 2: Phần mềm ERP dành cho doanh nghiệp cần phải có giao diện phần mềm ERP linh hoạt, dễ sử dụng, có khả năng tích hợp và mở rộng cao. Đặc biệt điều mà các doanh nghiệp quan tâm là phần mềm cần có khả năng vận hành ở bất cứ nơi đâu (làm việc mọi lúc, mọi nơi từ bất kỳ thiết bị nào).
Thứ 3: Doanh nghiệp phải biết chọn mặt gửi vàng những nhà cung cấp có uy tín cũng  như mua phần mềm có chi phí phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Trên đây chỉ là những tiêu chí cơ bản nhất mà chúng tôi đưa ra để bạn đọc tham khảo, ngoài ra còn rất nhiều tiêu chí khác mà mỗi doanh nghiệp cần tỉnh táo lựa chọn cho mình để có được phần mềm phù hợp nhất.

Read more…