Ưng thư nguyên phát
Thứ Năm, 28 tháng 8, 2014
A. Những ung thư nguyên phát gan, đường ruột và túi mật thì hiếm ỏ Anh, khoảng 3200 ca mỗi năm. Phân nửa xảy ra ở mật, một phần ba ỏ túi mật và còn lại là nguyên phát tế bào gan. Trên thế giới, những ung thư này trỏ thành gánh nặng lớn cho sức khỏe.
Có sự tiến bộ rất ít trong việc chữa lành bệnh, tuy nhiên để làm giảm bớt bệnh thì có cải thiện lớn, sự ngăn ngừa, sự truy tìm đã cho hy vọng thật sự trong việc làm giảm tỉ lệ bệnh.
1. Ung thư gan nguyên phát HCC nghĩa là ung thư gan nguyên phát. Có ít nhất 350.000 ca ung thư gan được phát hiện mỗi năm trên thế giới với tỉ lệ cao ở Đông Nam á. 80% trường hợp ung thư gan nguyên phát từ Xd gan.
Nguy cơ phát triên thành HCC , xơ gan thay đổi tùy thuộc vào nguyên nhân (bảng 2 ) . Nguyên nhốn quan trọng nhất là viêm gan siêu vi B , c.
Sự phân phôi HCC tùy thuộc vào nhiễm siêu vi B. 0 Đài Loan nhiễm siêu vi B mãn tính làm tăng nguy cd HCC gấp 100 lần, virus họat động như là yếu tố kích thích mãn tính, kích thích sự thâm nhiễm tế bào gan, làm tăng khả năng thay đổi u tân sinh.
Tổ chức y tế thế giới ước tính khỏang 1 triệu người ở châu Âu nhiễm siêu vi B mỗi năm và 22.000 ngưòi sẽ chết do hậu quả xơ gan, ung thư gan. Trẻ em bị nhiễm dể trở thành mãn tính hơn người lớn nhiễm.
Nhiễm siêu vi c mãn tính rất dễ đưa đến HCC. Những ngưòi sử dụng thuốc chích tỉnh mạch dễ nhiễm siêu vi c, và nhóm tương tự dễ có tổn thương gan do rượu. Những yếu tô" này thích hợp cho nguy cơ HCC.
a. Biểu hiện:
ở châu Âu HCC phổ biến là sự phát triển dần dần của xơ gan. Những triệu chứng bao gồm đau bụng, yếu sức và chán ăn. Dấu hiệu của suy gan và tăng ốp lực tĩnh mạch cửa là phổ biến. ở vùng dịch tễ, bệnh thường biểu hiện ồ đau và gựng võ khối u.
Lớn gan (thỉnh thoảng là mass) xảy ra 50% trường hợp, báng bụng hiện diện hoặc thông qua suy gan hay di căn phúc mạc.
Sốt không thể giải thích được xảy ra trên 10% trường hđp, và hiện tượng cận ung thu cũng được nhận thấy (bảng 3).
b. Truy tìm
HCC tiết ra trong huyết thanh alpha- fetopeotein (AFP) 80% trường hdp, và do đó nó được dùng để truy tìm, chẩn đoán và theo dõi điểu trị HCC.
Siêu âm độ ly giải cao dùng để truy tìm khối u nhỏ (<3cm) không triệu chứng. Nhiều trung tâm đã có chương trình truy tìm HCC ỏ bệnh nhân có nguy cơ cao.
Điều này đã đem lại lợi ích sống còn và đánh bại thành kiến từ trước.
c. Ngăn ngừa
Interíeron alfa (IFN) đã cho thấy lợi ích trong việc làm giảm hoạt động của virus trong nhiễm siêu vi B mãn. Tác nhân kháng virus Lamimidine cũng có tác dụng tương tự, nhưng chưa làm giảm tỉ lệ HCC.
Ngăn ngừa tốt nhất là tạo miễn dịch đối v<3ị siêu vi B. ò Đài Loan, tỉ lê HCC giảm 5 lần từ khi trẻ mỏi sinh được tiêm ngừa siêu vi B. Từ nam 1984, miẻn dịch này đã thực hiện 95 quôc gia đa số ỏ Châu Au.
Tuy nhiên, chưa có kê hoạch tạo miễn dịch đối với siêu vi B cho trẻ em ở Anh.Cho tới bây giò vẫn chưa có vaccin ngừa siêu vi c.
Đọc thêm tại: http://dieutrigan.blogspot.com/2014/08/ung-thu-nguyen-phat-p2.html
Từ khóa tìm kiếm nhiều: triệu chứng bệnh gan, cay
cho de chua benh gi
Bài liên quan
Home
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét