Phần mềm quản lý công nợ mang lại những lợi ích gì cho doanh nghiệp

00:05 |

Kế toán công nợ là cực lỳ cần thiết đối với tất các doanh nghiệp có nhiều đối tác, quan hệ  quản lý khách hàng rộng. Họ sẽ quản lý toàn bộ công nợ của doanh nghiệp.
Công nợ phải trả và quản lý các hóa đơn, công nợ phải thu, tài khoản cũng như ngày đến hạn và điều khoản thanh toán cơ bản trong doanh nghiệp là chính là các nghiệp vụ vô cùng phức tạp trong vấn đề quản lý công nợ.  Nhằm tránh có sự chênh lệch lớn và nhiều lỗi xảy ra đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý thật tốt công nợ.
Thế nhưng với những doanh nghiệp lớn công việc quản lý công nợ mà họ chỉ có một số lượng ít một vài kế toán trở nên rất khó khăn đồng thời sẽ gặp phải nhiều lỗi trùng lặp với những phần mềm văn phòng truyền thống. Họ cần một phần mềm quản lý công nợ và dưới đây là những lợi ích của phần mềm quản lý khách hàng, quản lý công nợ trong doanh nghiệp.
-          Quản lý công nợ phải thu cũng như phải trả trong cùng một hệ thống tích hợp từ đó sẽ giúp cho dễ dàng so sánh được 2 vấn đề này để biết tình hình tài chính hiện tại.
-          Chứng từ dư thừa sẽ được giảm thiểu bên cạnh đó còn đồng thời ghi nhận một thanh toán cũng như thanh toán đó được phản ánh trong toàn bộ hệ thống.
-          Khi sử dụng phần mềm thì doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý tập trung từ đó giúp dễ dàng tìm kiếm cũng như phân loại những thông tin như: công nợ khách hàng và nhà cung cấp
-          Định kỳ làm xác nhận công nợ với các chi nhánh/doanh nghiệp. Lập báo cáo công nợ cũng như công nợ đặc biệt từ đó lập thông báo thanh toán công nợ thông qua các mã truy xuất, các biểu mẫu liên kết có sẵn; đặc biệt thông qua các cài đặt nhắc nhở.
-          Khi sử dụng phần mềm thì bạn có thể dễ dàng liên lạc với các bộ phận hoặc nhân sự quản lý hợp đồng nhờ vậy mà tình hình thực hiện hợp đồng sẽ vô cùng đơn giản để update.
Nhờ phần mềm mà công nợ được quản lý theo số công nợ và người quản lý công nợ sẽ giúp cho việc theo dõi chi tiết từng trường hợp dễ dàng hơn.

Read more…

Trong doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ những gì?

00:03 |

Trong doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ những nguyên tắc dưới đây mà chúng tôi đã tổng hợp.
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất:
Đồng tiên duy nhất được quy định để hạch toán chính là “đồng Việt Nam” (VNĐ) và doanh nghiệp cần phải sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ này để tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền.
Doanh nghiệp phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” theo quy định để ghi sổ kế toán đó là yêu cầu của mọi nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ. Cùng với đó, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ các loại tiền đó.
Nguyên tắc cập nhật:
Doanh nghiệp cần phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có cũng như  tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền; đồng thời yêu cầu mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng, bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước…
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
Ngoài việc doanh nghiệp còn phải đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán với những nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ thì còn cần phải sử dụng TK 007 “Ngoại tệ các loại” là tài khoản để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoài tệ. Lưu ý rằng: Tỷ giá quy đổi chính là tỷ giá mua bán thực tế bình quân được công bố trên thị trường liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. ra đồng đô la Mỹ  (USD) được thống nhất dùng để quy đổi ra với trường hợp ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam.
Quy tắc với vàng bạc, kim khí quý, đá quý:
Những vấn đề này cần được đánh giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế. Có một số phương pháp sau: phương pháp thực tế đích danh; phương pháp thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ; phương pháp thực tế nhập sau – xuất trước; phương pháp thực tế nhập trước – xuất trước; phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập là những phương pháp doanh nghiệp có thể dùng để đánh giá  vốn bằng tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế nghiệp vụ.
Nắm vững những nguyên tắc trên sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện hạch toán đúng theo quy định của nhà nước.

Read more…

Phần mềm quản lý bán hàng có những lợi ích gì cửa hàng

00:00 |

Cùng tìm hiểu những lợi ích mà phần mềm quản lý bán hàng mang đến cho các cửa hàng hiện nay.
Bán hàng, tính tiền nhanh
Các giao dịch bán hàng, tư vấn, chăm sóc khách hàng nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả hơn nhiều nếu bạn lựa chọn phần mềm quản lý bán hàng để sử dụng.
Việc tra cứu nhanh thông tin hàng hóa, số lượng hàng còn trong kho để đưa ra những tư vấn đúng và nhanh chóng cho khách hàng là điều cực kỳ cần thiết. Mặt khác phần mềm còn hỗ trợ bán chéo, bán gia tăng sản phẩm giúp tăng doanh số thông qua việc giới thiệu các sản phẩm liên quan và áp dụng các chương trình ưu đãi cho các khách hàng thân thiết.
Tránh sai sót
Với các cửa hàng, để tránh sai sót thì việc chuẩn hóa hóa quy trình hoạt động, sử dụng mã vạch trong quản lý là 2 cách thức phổ biến và vô cùng hiệu quả. 2 cách thức này áp dụng được cho nhiều quy trình như: từ nhập hàng, bán hàng, chuyển kho. Do vậy sai sót sẽ được giảm thiểu một cách tối đa.
Phần mềm quản lý bán hàng có khả năng “giải mã” mã vạch rất nhanh từ đó dễ dàng cung cấp chính xác thông tin hàng hóa như: tên gọi, giá cả, số lượng tồn kho. Mặt khác, tính năng lưu vết mọi hoạt động trên phần mềm sẽ giúp cho khi xảy ra sai sót, người quản lý cũng có thể tra soát lại dễ dàng.
Tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả
Nếu cửa hàng bạn sử dụng một phần mềm bán hàng thì mọi thao tác từ nhập hàng, bán hàng, in hóa đơn, thống kê doanh số… được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác trên hệ thống nên chỉ cần số lượng nhân viên nhất định để làm một khối lượng công việc lớn. Nhờ vậy mà chi phí thuê nhân công được giảm tải trong khi công việc vẫn đảm bảo vận hành trơn tru.
Lưu ý rằng nhân viên chỉ nhanh chóng làm quen với công việc, giảm thời gian và chi phí đào tạo nếu bạn lLựa chọn đúng phần mềm quản lý bánhàng. Điều này đặc biệt quan trọng vì bán lẻ là ngành có tỉ lệ thay đổi nhân viên rất cao.

Read more…

Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

23:30 |

Dưới đây là một số nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp mà bạn đọc cần lưu ý
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất:
“đồng Việt Nam” (VNĐ) là đồng tiên duy nhất được quy định để hạch toán, doanh nghiệp phải sử dụng thống nhất đơn vị tiền tền này để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Tất cả các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, yêu cầu doanh nghiệp phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” theo quy định để ghi sổ kế toán. Song song với đó, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ các loại tiền đó.
Nguyên tắc cập nhật:
Phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền; mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng, bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước…
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
TK 007 “Ngoại tệ các loại” là tài khoản dùng để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoài tệ và bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Lưu ý rằng: Tỷ giá quy đổi chính là tỷ giá mua bán thực tế bình quân được công bố trên thị trường liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi ra đồng đô la Mỹ  (USD).
Quy tắc với vàng bạc, kim khí quý, đá quý:
Những vấn đề này cần được đánh giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế. Đồng thời lưu ý rằng doanh nghiệp cần dùng một trong các phương pháp sau: phương pháp thực tế nhập sau – xuất trước; phương pháp thực tế đích danh; phương pháp thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ; phương pháp thực tế nhập trước – xuất trước; phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập để đánh giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế nghiệp vụ.
Nắm vững những nguyên tắc trên sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện hạch toán đúng theo quy định của nhà nước.

Read more…

Vòng quay tiền trong doanh nghiệp

23:17 |

Nếu doanh nghiệp muốn phân tích xu hướng cho các công ty trong cùng một ngành nghề thì sử dụng vòng quay tiền chính là chỉ số hữu hiệu nhất.
Về cơ bản thì nếu vòng quay tiền mặt ngắn hơn là tốt hơn bởi vì lý do khi đó công ty có khả năng bán hàng tồn kho cũng như thu hồi tiền mặt từ khách hàng càng nhanh càng tốt, mặt khác họp lại thanh toán cho các nhà cung cấp càng chậm càng tốt.
Khẩn trương đưa nguyên vật liệu vào dây chuyền sản xuất (giảm DOI), rút ngắn thời gian thu hồi công nợ (giảm DOR),) hay thương thảo với các nhà cung cấp để kéo dài thời gian công nợ (tăng DOP)… là một số cách thức để doanh nghiệp rút ngắn được vòng quan tiền mặt.
Một chỉ số vô cùng quan trọng nhất và với các công ty có giá trị hàng tồn kho và tài khoản phải thu, phải trả lớn như các công ty thương mại đó chính là Vòng quay tiền mặt (cash conversion cycle – CCC). Chỉ số  này quan trọng bởi vì nó cho phép đánh giá sự hiệu quả trong quản lý vốn bằng tiền của công ty.
Doanh nghiệp có thể vẽ được 1 timeline xung quanh các nghiệp vụ về hàng tồn kho và mua – bán hàng chính là các thức đơn giản và hữu hiệu nhết để ghi nhớ về định nghĩa và công thức của vòng quay tiền mặt.
Có những vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm đó là:
-          Ngày bạn mua hàng về, Nếu bạn  mua trả sau, có nghĩa là mua hàng trước và trả tiền vào một ngày khác sau thì lúc này bạn cần quan tâm tới tài khoản phải trả (account payables)
-          Ngày bạn bán món hàng tồn kho đó. Nếu bạn bán trước và nhận tiền vào một ngày sau đó nghĩa là lúc này bạn cần quan tâm tới tài khoản phải thu (account receivables).
-          Cuối cùng là ngày bạn nhận được tiền từ món hàng đã bán là điều bạn cần quan tâm lúc này.  Tiền sẽ được chuyển từ khách hàng của bạn.
Hy vọng những kiến thức trên sẽ giúp doanh nghiệp bạn phần nào có thể quay vòng vốn bằng tiền trong doanh nghiệp tối ưu để duy trì sức khỏe tốt cho tài chính doanh nghiệp.

Read more…

Nghề quản lý sản xuất trong doanh nghiệp cần có những hiểu biết cơ bản nào?

02:21 |

Dưới đây là những thông tin về nghề quản lý sản xuất
Nghề quản lý sản xuất làm gì?
Trong bất cứ một ngành nghề nào thì quản lý sản xuất cũng có một chức năng đó là đảm bảo việc sản xuất hàng hóa hiệu quả và và kịp thời đồng thờiđạt tiêu chuẩn về số lượng cũng như chất lượng và phải nằm trong giới hạn ngân sách mà doanh nghiệp đã đưa ra.Quản lý sản xuất chính là người lên kế hoạch, phương pháp sản xuất phối hợp, thiết kế hệ thống sản xuất đồng thời kiểm soát quy trình sản xuất để đạt được mục tiêu trên.
Từ hoạt động tiền sản xuất chính là việc lên kế hoạch cho đến giai đoạn sản xuất chính là khâu kiểm tra và giám sát thì quản lý sản xuất đều phải tham gia vào và là tốt công việc của mình. Công việc của quản lý sản xuất có thể có thể liên quan tới việc thiết kế sản phẩm và thu mua nhưng đa phần là làm việc với nhân sự.
Quản lý sản xuất có thể đưa ra hầu hết mọi quyết định liên quan ở một công ty nhỏ. Những nếu bạn đang sở hữu một công ty lớn thì lại có chút khác biệt, họ sẽ phải giám sát viên sản xuất, kỹ sư sản xuất hay người hoạch định, trợ giúp.Quản lý sản xuất là người tiếp xúc và làm việc rất nhiều với công nhân, họ là người quyết định cách tốt nhất để sử dụng công nhân cũng  như thiết bị của nhà máy sao cho hiệu quả nhất để đạt mục tiêu sản xuất.
Công việc của nghề quảnlý sản xuất bao gồm những vấn đề sau:
-          Quản lý sản xuất là người phân tích dữ liệu sản xuất, lấy đó làm căn cứ đề lập kế hoạch, lên lịch trình sản xuất, đồng thời quản lý sản xuất còn cần phải đánh giá các yêu cầu dự án và nguồn lực.
-          Để đảm bảo các tiêu chuẩn quản lý chất lượng, quản lý sản xuất là người đưa ra dự toán và chốt ngân sách cũng như những khung thời gian sản xuất với khách hàng.
-          Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên theo dõi tiến độ sản xuất để nắm vững các hiện tượng bất thường. Khi có các trường hợp ngoài mong muốn xảy ra cần phải kịp thời thông báo tin tức bất thường lên cấp trên cũng như đưa ra các hướng giải quyết cụ thể.
Bài 6 –Kế toán cần tuân thủ những nguyên tắc sau về việc hạch toán công cụ dụng cụ
Nếu bạn phụ trách công việc hoạch toán công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp mình thì bạn cần lưu ý tới một số vấn đề sau đây.
- Nguyên tắc đầu tiền mà kế toán phụ trách công việc này cần tuân thủ là nguyên tắc giá gốc, nguyên tác này được áp dụng khi nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ được thực hiện trên tài khoản 153
- Cơ sở căn cứ cho việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho mà kế toán cần tuân thủ chính là chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.

Read more…

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

02:18 |

Mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cho mình một phương pháp tính giá thánh sản phẩm khác nhau phụ thuộc vào tính chất của doanh nghiệp đó. Dưới đây là những phương pháp phổ biến hiện nay.
Phương pháp trực tiếp hay còn được gọi là phương pháp giản đơn:
Với phương pháp này, các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn sẽ ưu tiên lựa chọn để áp dụng.
Công thức sử dụng trong phương pháp này là:
Giá thành SP Hoàn Thành = CPSX KD DD đầu kỳ +Tổng CP SX SP – CP SX DD CKỳ
Giá thành Sp =Tổng Giá thành sản phẩm Hoàn Thành / Số lượng sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tổng cộng chi phí:
Khác với phương pháp số 1, phương pháp tổng cộng chi phí thường được áp dụng trong những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất. Doanh nghiệp cũng sử dụng nhiều giai đoạn công nghệ do đó mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp này thì công thức được sử dụng đó là:
Giá thành = Z1 + Z2 + … + Zn
Phương pháp hệ số:
Phương pháp thứ 3 được giới thiệu là phương pháp hệ số được áp dụng trong các doanh nghiệp mà một chu kỳ sản xuất cùng sử dụng một thứ vật liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên với họ chi phí lại không tập hợp riêng cho từng sản phẩm. Khi đó, công thức được sử dụng để tính toán đó là:
Giá thành đơn vị SP Gốc = Tổng giá thành của tất cả các loại SP / Tổng số sản phẩm gốc (Kể cả quy đổi)
Giá thành Đvị SP Từng loại = Giá thành Đvị SP Gốc * Hệ số quy đổi từng loại
Tổng giá thành sản xuất của các loại SP = Giá trị SP dở dang đầu kỳ + Tổng CP phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm DD cuối kỳ
Ngoài ra, có một số doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương pháp như sau: phương pháp tỉ lệ chi phí, phương pháp loại trừ giá trị SP phụ, phương pháp liên hợp…

Read more…

Một số điểm cần lưu ý trong sơ đồ quy trình mua hàng

23:28 |

Trước khi mua hàng, doanh nghiệp đương nhiên phải xác định nhu cầu của mình làm thế nào để cân đối những chi tiêu như: thời gian cho phép để chờ đợi hàng đến, khả năng cung cấp của nhà cung cấp và khả năng tài chính của mình với lượng hàng cần mua… Dưới đây là một số những chỉ tiêu cần lưu ý để doanh nghiệp có thể quản lý mua hàng tốt.
Thời điểm cần có hàng - Just In Time (JIT)
cần tối thiểu chi phí trong vận hành sản xuất của mình chính là điều doanh nghiệp cần làm để tối đa hóa lợi nhuận, ngoài việc tăng doanh số bán hàng. Như vậy thời điểm cần có hàng là vô cùng quan trọng với bất cứ doanh nghiệp nào.
Trong Quản trị Logistics sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí bằng việc kiểm soát được dòng chảy. Việc quản lý này đạt được hiệu quả tốt thì sẽ giúp cho hàng có có mặt tại xưởng sản xuất vào đúng thời điểm cần thiết với đúng chất lượng được cam kết. Khi đạt được điều này thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí khác nhau như: chi phí lưu kho, chi phí đầu tư kho cũng như chi phí cơ hội đó chính là thời gian vốn bị tồn đọng trong kho.
Số lượng - kế hoạch sản xuất, mức tồn kho an toàn
Doanh nghiệp sẽ phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất để xác định được những nguyên vật liệu nào cần phải mua cũng như phải mua với số lượng là bao nhiêu hay còn gọi là Số lượng đặt hàng kinh tế. Số lượng hàng hóa, thành phẩm cần được hoàn thành theo kế hoạch chính là căn cứ để xác định số lượng mua hàng, không chỉ vậy, doanh nghiệp cần có bước quy định thì mới xác định được sản xuất 1 đơn vị hàng hóa, thành phẩm, bán thành phẩm cần bao nhiêu nguyên vật liệu để tiến hàng mua.
Thời gian chờ Leadtime - Tình hình thực tế thực hiện đơn hàng của nhà cung cấp (NCC)
Với cùng một loại nguyên vật liệu thì mỗi nhà cung cấp sẽ thể sẽ có giá chênh lệch ít nhiều kèm theo đó là các điều kiện giao hàng tương ứng. Đây là điều mà doanh nghiệp mua cần để ý.

Read more…

Một hệ thống đạt tầm ERP cần phải có

23:26 |

- Phần mềm này cần được thiết kế theo từng phần moduler: Có một số module tương ứng mà doanh nghiệp cần thiết kế đó là: Phòng mua hàng sẽ có module đặt hàng (Purchase). Phòng bán hàng có module phân phối và bán hàng (Sale & Distribution) … Như vậy, việc sử dụng ERP theo cách này sẽ có thể phân theo từng giai đoạn tùy khả năng tài chính của doanh nghiệp trong từng đợt.
- Tính tích hợp chặt chẽ: Việc tích hợp các module cho phép kế thừa thông tin giữa các phòng, ban. Như vậy sẽ đảm bảo tính thống nhất thông tin trong doanh nghiệp do đó mà việc cập nhật thông tin dữ liệu tại các bộ phận khác nhau sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn.
- Có khả năng phân tích quản trị: Để đánh giá được hiệu quả kinh doanh thì nếu có hệ thống ERP sẽ cho phép có thể phần tích trên các trung tâm chi phí (cost center) hay chiều phân tích (dimension).
Một ví dụ cụ thể cho việc này đó là phân tích chi phí nhập kho ứng với toàn bộ NVL, một công trình, một đơn hàng, một nhà vận chuyển hay một sản phẩm...Hệ thống cũng có thể đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua tổ hợp các chiều phân tích.
Một ví dụ khác đó là phân tích hiệu quả kinh doanh cho từng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất ứng với từng đơn hàng. Khi lựa chọn ERP, doanh nghiệp đừng quên vấn đề này.
- Tính mở: Tính mở của hệ thống được đánh giá thông qua các lớp tham số hóa quy trình nghiệp vụ. Mỗi doanh nghiệp có những thực tế khác nhau nên sẽ cần được thiết lập các thông số để thích ứng với cấu hình của hệ thống. Người dùng có thể thiết lập quy trình quản lý mới trong doanh nghiệp thông qua những thông số này. Với cách này DN có thể thêm, mở rộng quy trình quản lý của mình khi cần. Khả năng kết nối dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau cũng như từ nhiều cở sở dữ liệu khác nhau trong hệ thống.
Hệ thống ERP hiện nay đang ngày càng trở nên hữu dụng đối với doanh nghiệp. Nhưng cần có những chiến lược đúng đắn để lựa chọn cũng như khai thác nó.

Read more…

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp có những kiến thức cơ bản nào cần nắm vững

23:21 |

Nếu doanh nghiệp bạn đang muốn tối thiểu được chi phí nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp mình thì đầu tiên cần có những kiến thức về định mức chi phí quản lý doanh nghiệp. Bài viết sau đây sẽ là những kiến thức về chi phí quản lý doanh nghiệp theo thông tư 200.
Định nghĩa: Chi phí quản lý doanh nghiệp là gì?
Hiểu đơn giản thì các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là chi phí quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại hình hoạt động của doanh nghiệp mà chi phí phát sinh khác nhau. Kế toán sẽ gặp phải nhiều sai sót trong quá trình thực hiện các hạch toán liên quan đến loại tài sản này. Vì thế để tránh những sai sót đó doanh nghiệp lưu ý mọi vấn đề đề hạch toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp cần phải tuân thủ theo đúng quy định của Thông tư 200 của nhà nước về chế độ kế toán tổng hợp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản sau
-          Chi phí nhân viên quản lý:
Tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN… của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp chính là những khoản chi phí mà khi vận hành doanh nghiệp phải phải trả cho cán bộ nhân viên. Đây chính là chi phí quản lý doanh nghiệp.
-          Chi phí vật liệu quản lý:
Chi phí vật liệu quản lý chính là khoản chi phí phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí này bao gồm: văn phòng phẩm hay vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,... Doanh nghiệp cần để ý rằng đây là những con số chưa có có thuế hoặc chưa có thuế GTGT.
-          Chi phí đồ dùng văn phòng:
Chi phí đồ dùng văn phòng phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý. Trường hợp này giá trị phản ánh có thể là đã có thuế hoặc chưa có thuế GTGT.
-          Chi phí khấu hao TSCĐ:
Đây là khoản chi phí phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp. Ví dụ như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, phương tiện vận tải truyền dẫn, vật kiến trúc, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng, kho tàng,...
Chi phí quản lý doanh nghiệp không chỉ có những chi phí chính trên mà còn có Thuế, phí và lệ phí; Chi phí dự phòng; Chi phí dịch vụ mua ngoài,chị phí quản lý kho,  Chi phí bằng tiền khác …

Read more…

Lợi ích của việc sử dụng phần mềm quản lý bán hàng

01:29 |

Xu thế sử dụng phần mềm quản lý bán hàng đã có từ rất lâu. Vậy những lợi ích lớn mà nó mang lại cho doanh nghiệp là gì?
Tiết kiệm thời gian và chi phí
Giảm chi phí và thời gian cho một giải pháp kinh doanh nhất định chính là lợi ích đầu tiên của phần mềm quản lý bán hàng. Nhờ có công cụ này mà nhân viên loại bỏ các thông tin không cần thiết đồng thời cho phép họ đạt được mục tiêu về thời gian một cách hiệu quả. Từ đó sẽ giúp cải thiện năng suất kinh doanh thì cần có một quá trình dài.
Quản lý hiệu quả các nguồn lực
Phần mềm quản lý bán hàng hoạt động bán hàng còn có một lợi ích vô cùng lớn đó là giúp bạn lưu giữ được các giao dịch và cách thức mà các nguồn lực kinh doanh đang được sử dụng. Phần mềm sẽ ngay lập tức hiển thị dấu hiệu bất thường nào trong các giao dịch kinh doanh cho bạn biết, khi đó các bộ phận có liên quan sẽ phải chịu trách nhiệm khắc phục.
Phối hợp các phòng ban khác nhau
P
Việc điều phối và hỗ trợ các hoạt động của các bộ phận khác để tăng tính hiệu quả của hoạt động là một tính năng nữa mà phần mềm này mang đến cho doanh nghiệp sử dụng. Để đáp ứng được điều đó thì hệ thống sẽ có một chế độ quản lý tập trung quy định các quy trình kinh doanh từ đó giúp giảm chi phí sản xuất và kiểm soát hàng tồn kho.
Cải thiện khả năng quản lý
Nếu là chủ doanh nghiêp muốn khả năng quản lý của mình thì phần mềm này hoàn toàn có thể đáp ứng tốt. Với một nhàn quản trị khi có thể có truy cập dữ liệu từ hệ thống để xem mọi báo cáo về mọi hoạt động của công ty, đương nhiên họ sẽ có thể đưa ra quyết định kinh doanh một cách dễ dàng.
Xử lý một khối lượng dữ liệu lớn
Nếu bạn đang phải đối mặt với khối lượng dữ liệu lớn thì phần mềm quản lý bán hàng chính là giải pháp cho bạn. Doanh nghiệp sẽ không phải đối mặt với tình trạng thiếu thời gian hoặc lãng phí hàng tồn kho.

Read more…

Lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý khách hàng tốt

01:23 |

Có một hệ thống quản lý khách hàng tốt là bạn đã có trong tay một vũ khí vô cũng đắc lực để chinh phục khách hàng gia tăng lợi nhuận cho mình. Cụ thể những lợi ích đó như sau:
Đối với bộ phận kinh doanh.
-  Hệ thống quản lý khách hàng tốt sẽ tạo ra môi trường làm việc khoa học, hết sức lý tưởng, dễ dàng chia sẻ thông tin dựa trên dữ liệu về khách hàng đã được lưu trữ tốt. Từ đó giúp bộ phận kinh doanh khai thác tốt nguồn tài nguyên này.
-  Hệ thống quản lýkhách hàng cho phép nhân viên quản lý thời gian và công việc hiệu quả. Không chỉ vậy mà nó còn giúp nhân viên quản lý và nắm rõ thông tin của từng khách hàng tiềm năng và khách hàng. Khi làm được điều đó nhân viên sẽ có thể liên hệ và chăm sóc kịp thời tạo uy tín cho khách hàng và giữ chân khách hàng lâu dài.
-  Giúp giảm nhầm lẫn đồng thời tăng uy tín
-  Giúp giảm giờ làm đồng thời tăng hiệu quả
-  Việc hỗ trợ bố trí, sắp xếp lên lịch làm việc, nhắc việc để tránh trùng lặp hoặc quên thời gian cũng được hệ thống này đảm nhận tốt.
- Các cuộc gọi sẽ được theo dõi các cuộc gọi điện thoại trong công ty, từ đó có thể đặt được kế hoạch vào những thời gian nào cần gọi cho ai, gọi trong bao lâu và bạn đã thực hiện chưa hay đã quên mất...
Đối với bộ phận Marketing
-  Hệ thống quản lý này có các chức năng hỗ trợ gửi Email và SMS marketing hàng loạt. Giúp cho hỗ trợ cho 2 công việc này mà vẫn có thể thực hiện các chiến dịch Marketing một cách dễ dàng và hiệu quả mà doanh nghiệp không cần phải sử dụng thêm bất kỳ một phần mềm hay dịch vụ nào.
 -  Nhân viên Marketing có thể chủ động thực hiện việc quảng bá, giới thiệu các dịch vụ, sản phẩm chương trình khuyến mại, giảm giá đến khách hàng mục tiêu của mình.
 - Mặt khác chương trình cũng có khả năng hỗ trợ nhiều tiêu chí cho người sử dụng để lựa chọn như gửi theo: Ngành nghề, Tiềm năng, Danh sách dữ liệu đưa vào, Nguồn, Tỉnh/Thành…

Read more…

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp

01:08 |

Nắm rõ được các kiến thức và quy định về định mức chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ giúp bạn tối thiểu được chi phí nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp mình. Dưới đây là những kiến thức về chi phí quản lý doanh nghiệp theo thông tư 200.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là gì?
Chi phí quản lý doanh nghiệp được hiểu là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại hình hoạt động của doanh nghiệp mà chi phí phát sinh khác nhau. Trong quá trình hạch toán loại tài sản này thường các kế toán sẽ gặp phải nhiều sai sót. Để tránh những sai sót đó các bạn lưu ý mọi vấn đề đề hạch toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp cần phải tuân thủ thoe đúng quy định của Thông tư 200 về chế độ kế toán:
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản sau
-          Chi phí nhân viên quản lý:
Đây là khoản chi phí phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp. Các khoản này bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN… của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
-          Chi phí vật liệu quản lý:
Đây là khoản chi phí phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí này bao gồm: văn phòng phẩm hay vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,... Lưu ý đây là những con số chưa có có thuế hoặc chưa có thuế GTGT.
-          Chi phí đồ dùng văn phòng:
Đây là khoản chi phí phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý. Trường hợp này có thể phản ánh giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT
-          Chi phí khấu hao TSCĐ:
Đây là khoản chi phí phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp. Ví dụ như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, phương tiện vận tải truyền dẫn, vật kiến trúc, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng, kho tàng,...
Ngoài những chi phí trên thì còn có các chi phí như: Thuế, phí và lệ phí; Chi phí dự phòng; Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí vốn bằng tiền khác …

Read more…

Kế toán hiện nay có những chứng chỉ phổ biến nào?

01:06 |

ACCA (the Association of Chartered Certified Accountants)
Hiệp hội Kế toán công chứng Anh Quốc được thành lập năm 1904 đã mang đến cho giới chuyên môn ngành tài chính, kế toán tổng hợp và kiểm toán một chương trình chuyên nghiệp. Đây là chương trình đã được công nhận rộng rãi trên toàn cầu với hơn 170.000 hội viên và 436.000 học viên ở hơn 183 quốc gia trên toàn cầu. Tất cả những con số đó minh chứng cho chất lượng của chứng chỉ này.
Những đói tượng sau có thể được  nhận chứng chỉ này mà không yêu cầu thi đó là: Có chứng chỉ Kế toán và kinh doanh của ACCA thuộc chương trình FIA, Sinh viên năm 2, 3 & 4 đại học chuyên ngành (đã hoàn tất những môn chuyên ngành); Đã tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng; Có chứng chỉ CAT.
Những điều kiện để được nhận bằng ACCA đó là: Thi đậu 14 môn của chương trình ACCA, Hoàn thành môn Đạo đức nghề nghiệp, Có 3 năm làm việc liên quan.
Tổng quan về ICAEW (Institute of Chartered Accountant in England and Wales): Viện Kế toán Công Chứng Vương quốc Anh và xứ Wales.
ICAEW được thành lập năm 1880 Có trụ sở chính ở London, UK. ICAEW hiện này có trên 140,000 Hội viên Chartered Accountants ở trên 165 quốc gia trên toàn thế giới. ICAEW được chọn là đơn vị nghiên cứu cũng như triển khai áp dụng IFRS trên toàn bộ các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu vào năm 2006.
trên 310,000 hội viên Chartered Accounts ở trên khắp 180 nước trên toàn cầu là  những con số ấn tượng của ICAEW có được tới hiện nay.
Một số điều kiện cơ bản để nhập học ICAEW đó là: Sinh viên đại học hoặc đã tốt nghiệp Đại Học, Học sinh tốt nghiệp THPT, Người đã đi làm (hoặc muốn làm việc) trong thế giới kinh doanh và tài chính.
Chương trình ICAEW học viên được học các môn học như:  Assurance, Business and Finance, Accounting, Principles of Taxation, Law, Managment Information, Audit and Assurance, Financial Management, Tax Compliance, Business Strategy, Business Planning, Financial Accounting and Reporting, Corporate Reporting: Strategic Business Management, Case Study…

Read more…

Quy định về nhận vốn góp bằng tiền mặt

01:00 |

Nhận góp vốn bằng tiền mặt là trường hợp khá phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay, vậy  những quy định về vấn đề này như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu.
Vấn đề này được quy định Nghị định 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 về việc thanh toán bằng tiền mặt. Tại điều 6 của quy định này có nêu rõ:
- Các giao dịch góp vốn và mua bán, hoặc chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp thì yêu cầu không được thanh toán bằng tiền mặt.
- Các doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau nếu không phải tổ chức tín dụng.
Ngày 29/01/2015 Thông tư 09/2015/TT-BTC được ban hành. Tại điều 3 của thông tư này có hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp về việc quy định chi tiết hơn về Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác như sau
- Trong các giao dịch thanh toán khi thực hiện những giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác thì các doanh nghiệp không được phép dùng tiền mặt (tiền kim loại, tiền giấy do Ngân hàng Nhà nước phát hành).
- Trong trường hợp có phát sinh các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác lúc này các doanh nghiệp sử dụng những hình thức sau để thành toán:
+ Thanh toán bằng Séc;
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
+ Những hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo như quy định hiện hành đã nêu ở trên.
- Trong trường hợp có giao dịch góp vốn bằng tiền và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền mặt) thì doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của nhà nước đã ban hành.
Tóm lại chúng ta có thể thấy, quy định cấm không được góp vốn vào doanh nghiệp bằng tiền mặt chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp góp vốn, con trong trường hợp cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp thì không. Mặc khác, cá nhân khi góp vốn vào các doanh nghiệp không có quy định bắt buộc góp vốn phải qua tài khoản ngân hàng. Như vậy theo đúng quy định bạn là cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp thì có thể góp vốn bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng. Đương nhiên trong bất cứ trường hợp này bạn cũng cần đảm bảo tính minh bạch, khách quan thì nên góp vốn qua ngân hàng.

Read more…

Để thực hiện tốt công việc thì cần có những hiểu biết gì về giá thành sản xuất

20:28 |

Để xác định được giá thành sản phẩm nhanh chóng và chính xác thì những hiểu biết cơ bản về vấn đề này là vô cùng quan trọng đối với bất cứ nhân viên nào
1.       Khái niệm giá thành sản phẩm
Gía thành sản xuất của sản phẩm được xác định là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) được doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường.
Để đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp, nói rộng ra là toàn bộ nền kinh tế thì gía thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng và được sử dụng phổ biến hiện nay.
Sở dĩ nó quan trọng bởi lý do nó phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất cũng quản lý sản xuất của doanh nghiệp và toàn xã hội. Việc doanh nghiệp sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất có hiệu quả hay không phản ảnh 1 phần khôn nhỏ qua giá thành sản phẩm.
2.       Phân loại giá thành sản phẩm
Có nhiều cách phân loại khác nhau tuỳ theo yêu cầu quản lý cũng như các tiêu thức. Dưới đây chúng ta xem xét cách phân loại giá thành theo tiêu chí là thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.
Với tiêu chí này, ta có 3 loại như sau cần lưu ý:
·         Giá thành kế hoạch:
Đây là giá thành sản phẩm được tính theo cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch cũng như sản lượng kế hoạch. Gía thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp nó cũng là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp nào đó.
·         Gía thành thực tế:
Đây là giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Gía thành sản phẩm thực tế của sản phẩm trong doanh nghiệp chỉ có thể tính toán được khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành thực tế là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
·         Gía thành định mức:
Đây là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí các định mức chi phí sản xuất hiện hành cũng như chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Gía thành định mức chính là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, nó được xem là thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động trong sản xuất, chỉ tiêu này cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình

Read more…

Trong doanh nghiệp thống kê sản xuất cần làm những công việc gì?

20:27 |

Thống kê sản xuất là công việc vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp. Công việc này ngày này được sự hỗ trợ rất lớn từ các phần mềm. Dưới đây là mô tả cụ thể về những việc cần làm tại bộ phận này trong doanh nghiệp.
- Hàng ngày, nhân sự thống kê cần thống kê chi tiết số liệu đầu vào quá trình quản lý sản xuất. Các số liệu đó bao gồm: nguyên phụ liệu, thứ phẩm tái chế, thành phẩm nhập kho… song song với đó họ cần kiểm tra định mức sử dụng, tỷ lệ hao hụt…
- Cần thực hiện báo cáo tổng kết các số liệu thống kê, sự cố bất thường tại nhà máy từ đó cần phải theo dõi đôn đốc tiến độ sản xuất và giao hàng để có những điều chỉnh phù hợp.
- Lập các báo cáo thống kê định kỳ theo các quy định chế độ báo cáo thống kê của Nhà nước cũng như của công ty.
- Cán bộ thuộc bộ phận thống kê sản xuất cần cung cấp đồng thời thu thập số liệu thống kê, lưu trữ số liệu thống kê tổng hợp. Trong trường hợp phát hiện ra có những vấn đề bất cập thì cần đề xuất cải tiến chế độ báo cáo thống kê tổng hợp cho cấp trên.
- Để thực hiện các công việc thống kê theo đúng quy định đòi hỏi các cán bộ cần phối hợp với bộ phận thống kê của các phòng ban chức năng liên quan.
- Để đưa ra những báo cáo và tư vấn cho lãnh đạo thì cần phân tích thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (theo tháng, quý, năm…). Với một số doanh nghiệp còn cần phải thực hiện công việc viết kết luận giao ban sản xuất để đạt được kết quản làm việc tốt nhất.
Đây là những công việc phức tạp và khối lượng khá lớn. Hiện này việc sử dụng hệ thống phần mềm quản lý sản xuất – Tính giá thành sản phẩm BRAVO 7 của công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO sẽ giúp công việc thống kê sản xuất diễn ra dễ dàng và nhanh chóng hơn bởi các số liệu được cập nhật liên tục, đầy đủ và chính xác.
Phần mềm BRAVO hiện được nhiều doanh nghiệp ưu chuộng bởi nhờ nó có khả năng tác nghiệp giữa các phòng ban, bộ phận khác trong doanh như nữa như: Bộ phận Kế hoạch sản xuất – thống  kê – kho, bộ phận Kế toán, Mua sắm, Kinh doanh, Ban Lãnh đạo.

Read more…

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp có những cách xử lý như thế nào?

01:51 |

Hàng tồn kho là một trong những vấn đề đau đầu của tất cả mọi doanh nghiệp. Nếu lượng hàng tồn kho quá lớn hoặc nó có sự chênh lệch giữa hàng tồn kho thực tế và số liệu trên sổ sách sẽ dẫn đến nhiều bất lợi cho doanh nghiệp, bạn cần có những cách thức để ứng phó với các vấn đề đó.
1.       Trường hợp 1: Hàng trong kho nội bộ thì còn, mà trên sổ sách thì thiếu
Trường hợp này xảy ra là do nguyên nhân sau:
Khi doanh nghiệp nhập hàng đầu vào của cá nhân không có hóa đơn. Tuy nhiên trên thực tế khách yêu cầu lấy hóa đơn với những mặt hàng này. Với các doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán thì trường hợp này kế toán thuế ghi nhận xuất bán thì phần mềm sẽ báo âm.
Cách xử lý cho tình huống này đó là:
-          Doanh nghiệp nên lấy hóa đơn đầu vào bổ sung trước hoặc ngay thời điểm xuất hóa đơn để giải quyết tình trạng này.
-          Doanh nghiệp cần kiểm kê kho thực tế so với sổ sách thường xuyên để tránh sai sót. Việc làm này có mục đích xem xét có sự chênh lệch về kho hay không từ đó sẽ có phương án lấy bổ sung hóa đơn cho những hàng hóa đang bị thiếu trên giấy tờ sổ sách mà kho đang có kịp thời.
-          Đồng thời, thủ kho cần kiểm kê lại kho hàng hóa trên sổ sách so với thực tế và khi khách yêu cầu xuất hóa đơn để xử lý ngay lúc này không được để chậm trễ.
2.       Trường hợp 2: Hàng trong kho nội bộ thì hết trong khi đó hàng trên sổ sách thì còn
Trường hợp này xảy ra thì doanh nghiệp sẽ dễ xử lý hơn trường hợp 1. Để xử lý cần nhớ những vấn đề như sau: Đầu tiên phải nằm được rằng nguyên nhân của nó là do:
– Trong quá trình doanh nghiệp bán hàng hóa, khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn. Mà kế toán lại quên không viết hóa đơn xuất bán hàng hóa đó ra tại thời điểm bán với nội dung: Khách hàng không lấy hóa đơn.
– Đến cuối năm kế toán lại không biết cân đối kho sao cho hợp lý dẫn đến việc có sự sai lệch giữa thực tế và sổ sách.
Có 2 cách xử lý tình huống trên đó là:  
Cách xử lý 1: Doanh nghiệp xẫn xuất hóa đơn xả hàng ra cho khách lẻ không lấy hóa đơn.
Cách xử lý 2: Doanh nghiệp lập danh sách khách lẻ không lấy hóa đơn để cuối năm xuất ra.
Doanh nghiệp có thể tự cân đối và lựa chọn cách thức phù hợp để áp dụng cho doanh nghiệp mình

Read more…

Trong doanh nghiệp những kiến thức cơ bản nào về tài sản cần nắm vững

01:46 |

Tài sản cố định tưởng chừng như là một vấn đề dễ nhưng để quản lý tài sản  tốt vấn đề thì không hề đơn giản. Ta cần có những kiến thức căn bản về nó như sau:
1.       Những tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
- Tiê chí đầu tiên là tài sản cố định phải có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.
- Theo quy định hiện nay thì tài sản cố định phải có nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy. Giá trị của tài sản cố định phải từ 30.000.000 đồng trở lên.
- Doanh nghiệp phải chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
2.       Kiến thức về tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định hữu hình là 2 bộ phận cấu thành nên tài sản cố định trong doanh nghiệp, 2 bộ phận này có các đặc điểm như sau:
·         Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình độc lập được xem xét trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định.
·         Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp của bạn đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng nó không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.
Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, kế toán có nhiệm vụ hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp có rất nhiều loại tài sản khác nhau mà mỗi loại lại có những đặc tính riêng cần có chính sách để quản lý tốt. Nếu doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý tài sản thì mọi vấn đề trên sẽ được giải quyết dễ dàng hơn và hiệu quả hơn.

Read more…

Đặc điểm và yêu cầu của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

02:15 |

Đặc điểm của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Nghiệp vụ kế toán theo dõi phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có cũng như tình hình biến động của từng loại vốn bằng tiền và các khoản thanh toán chính là công việc của kế toán vốn bằng tiền.
Kế toán có thể thực hiện được chức năng kiểm soát, phát hiện các trường hợp chi tiêu sai quy định, phát hiện các sai lệc thông qua nghiệp vụ ghi chép vốn bằng tiền và các khoản thanh toán. Từ đó có thể biết được nguyên nhân và kiến nghị các biện pháp xử lý.
Công tác kiểm kê, lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế cũng luôn cần thông tin được cung cấp kịp thời từ kế toán vốn bằng tiền. Đây là căn cứ để chấp hành các quy định, thủ tục trong quản lý vốn bằng tiền cũng như các khoản thanh toán tại công ty.
Những lưu ý sau cần chú ý đối với công việc này.
- Cơ sở để tạo điều kiện cạnh tranh tốt nhất của doanh nghiệp là vốn bằng tiền bởi đây là bộ phận lớn của vốn lưu động, phản ánh khả năng thanh toán ngay của bạn.
- Vốn bằng tiền có tính chất là luân chuyển cao do đó rất dễ xảy ra gian lận vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ.
- Trong quá trình kế toán hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự “đánh cắp”, lạm dụng là vô cùng quan trọng. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước đã quy định.
Yêu cầu quản lý kếtoán vốn bằng tiền
Những nhiệm vụ sau kế toán cần thực hiện tốt nhằm đảm bảo việc quản lý vốn bằng tiền với vai trò công cụ quản lý kinh tế thực hiện tốt.
- Từng khoản thu chi và tình hình còn lại của các loại vốn bằng tiền cần được phản ánh chính xác, kịp thời.
- Để đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao cần giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền,

Read more…

Quản lý dòng tiền hiệu quả cần có những kiến thức nào?

02:13 |

Dòng tiền trong doanh nghiệp nếu chạy một cách trôi chảy, hiệu quả sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp bền vững trong thời kỳ cạnh tranh khốc liệt này. Ngoài việc sử dụng các phần mềm quản lý thì việc áp dụng các cách thức sau cũng giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền tốt.
·         Chọn đúng khách hàng và đối tác
Một điều khá phổ biến hiện nay là nhiều công ty hiện đang mắc kẹt trong những món nợ xấu khó đòi do khách hàng gây ra. Việc lựa chọn các đối tác không đủ năng lực thanh toán chính là nguyên nhân dẫn đến vấn đề khó khăn này.
Đây không phải là việc dễ để chọn một đối tác uy tín. Nhưng có môt quy tắc bạn cần nhớ khách hàng là tài sản lớn nhất nhưng cũng phải lưu ý rằng nhiều khả năng họ sẽ trở thành tiêu sản của bạn.
·         Tối ưu quy trình quản lý hàng hóa thành phẩm và quản lý hàng tồn kho để giải phóng dòng tiền
Không giải quyết được hàng tồn kho tiền cũng sẽ bị ứ đọng, đó là hệ quả đương nhiên. Vấn đề giải phóng hàng tồn kho luôn luôn khiến các chủ doanh nghiệp vô cùng đau đầu.
Trước khi sản xuất bạn phải dự đoán nhu cầu của trị trường cũng như dự đoán số lượng hàng hóa mà công ty có thể bán ra. Nếu doanh nghiệp có khả năng dự đoán không chính xác thêm vào đó là việc thiếu am hiểu về thị trường tiêu thụ cũng như đối thủ cạnh tranh cũng khiến cho việc sản xuất dư thừa gây đọng vốn.
·         Dự báo dòng tiền một cách chính xác
Cần dự báo dòng tiền một cách thường xuyên liên tục điều này nhằm mục đích kiểm soát và cân đối giữa dòng tiền vào ra. Do vậy, doanh nghiệp cần phải thường xuyên kiểm tra cũng như giám sát chi phí, các khoản nợ, các hợp đồng chờ thanh toán.
Nếu bạn là một giám đốc tài chính thì việc dự báo dòng tiền cũng có nghĩa là phải đảm bảo một cách sát sao sự vào ra của các nguồn tiền một cách hợp lý và hiệu quả. Từ đó sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sự thiếu hụt hay nhàn rỗi của nguồn tiền.
Hãy nhớ rằng tiền phải luôn cần có đủ để có thể vận hành các hoạt động cơ bản. Bạn cần phải quan tâm tới đến các khoản vay nợ từ ngân hàng để có kế hoạch thanh toán đúng hạn, nếu không hậu quả sẽ rất khó lường khi bạn bị ngân hàng “rờ gáy”.

Read more…

Một số điểm cần lưu ý khi luân chuyển chứng từ mua hàng trong doanh nghiệp

02:11 |

Quá trình luân chuyển
Phiếu Yêu cầu mua hàng sẽ được bộ phận có nhu cầu lập và gửi đến bộ phận mua hàng.
 => bộ phận mua hàng khi nhận được phiếu yêu cầu mua hàng sẽ căn cứ vào nó cũng như tình hình sử dụng thực tế tại doanh nghiệp làm căn cứ để lập ra kế hoạch nhập hàng gửi Ban Giám đốc để Ban Giám đốc duyệt.
=> Bộ phận quản lý mua hàng sẽ cần căn cứ vào kế hoạch được duyệt để gửi yêu cầu báo giá cho Nhà cung cấp. Nhà cung cấp lập báo giá và gửi báo giá cho bộ phận Mua hàng.
=> Xem xét báo giá, chọn nhà cung cấp là công việc tiếp theo của bộ phận mua hàng sau đó họ sẽ  lập Đơn đặt hàng gửi Ban Giám đốc để Ban Giám đốc duyệt, tiếp đến là việc gửi đơn đặt hàng này cho nhà cung cấp.
=> Nhận hàng và lập Phiếu nhập kho chính là nhiệm vụ của bộ phận quản lý kho vào thời điểm nhà cung cấp chuyển hàng cũng  như Phiếu giao hàng đến kho Công ty. Nhà cung cấp sẽ chuyển Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đến bộ phận mua hàng, đó là các thủ tục để xác nhận thanh toán.
=> Bộ phận mua hàng sẽ căn cứ vào hóa đơn lập phiếu Đề nghị thanh toán và gửi bộ chứng từ đầy đủ đến phòng Kế toán
=> Kế toán lập Ủy nhiệm chi nếu thanh toán qua ngân hàng còn nếu thang toán tiền mặt thì cần lập phí chi tiền mặt.
=> Thủ quỹ xuất tiền hoặc ngân hàng chuyển tiền cho nhà cung cấp đây là bước cuối cùng kết thúc quá trình mua hàng.
 Cách lưu trữ chứng từ:
Trách nhiệm lưu trữ chứng từ là của bộ phận quản lý mua hàng và bộ phận kế toán. Cụ thể
Bộ phận mua hàng sẽ cần lập những chứng từ như: báo giá, đơn đặt hàng, yêu cầu mua hàng, kế hoạch mua hàng… còn các chứng từ như: Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu xuất kho do bên bán lập, các chứng từ thanh toán để làm căn cứ ghi sổ kế toán và kê khai thuế trong kì thuộc về trách nhiệm của bộ phận kế toán.
Trong quá trình làm việc còn nhiều tình huống phát sinh nhưng hy vọng với những kiến thức trên sẽ giúp bạn làm tốt công việc của mình.

Read more…

Cách quản lý công nợ hiệu quả

18:55 |

Hiện nay, có rất nhiều cách để quản lý công nợ khách hàng hiệu quả trong đó có việc sử dụng phần mềm quản lý khách hàng là cách được nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng áp dụng cách này. Nếu chưa áp dụng phần mềm này thì bạn có thể tham khảo những cách sau.
Chắc chắn mọi doanh nghiệp đều muốn tận dụng tối đa mọi nguồn vốn của mình. Do đó họ thường tìm cách thu hồi nhanh những khoản phải thu từ khách hàng đồng thời kéo dài thời gian thanh toán nợ phải trả cho nhà cung cấp.
Như vậy, để có thể tận dụng hợp lý nguồn vốn bạn cần có cách quản lý công nợ hiệu quả. Dưới đây là một số điều cần lưu ý mà bạn nên thực hiện với doanh nghiệp mình.
·         Đánh giá, phân loại khách hàng theo từng nhóm
Để dễ quản lý khách hàng về mọi mặt không chỉ là công nợ mà ngay từ khâu bán hàng bạn nên xây dựng được chính sách hợp lý, rõ ràng ngay từ ban đầu cho từng cấp phân phối, cho từng đối tượng khách hàng. Việc làm này tạo tiền đề cho việc quản lý về sau.
·         Chuẩn bị nhân sự đầy đủ cho từng giai đoạn:
Nhân sự là yếu tố đóng vai trò quyết định đến thành công của mọi doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần có nhân sự chuyên trách, đốc thúc thu hồi nợ phải thu từ khách hàng nhanh chóng, đúng thời hạn. Ngoài ra, cũng nên bố trí những nhân viên tham gia trực tiếp vào quá trình giao tiếp khách hàng với mục đích thu hồi, chi trả công nợ.
Những nhân sự thuộc bộ phận  này cần nắm vững một số kỹ năng như:
-          Kỹ năng lưu trữ cẩn thận tài liệu giao dịch với khách hàng dưới mọi hình thức,
-          Họ phải luôn giữ được bình tĩnh và tác phong chuyên nghiệp dù xảy ra bất cứ tình huống nào
-          Cần bám sát theo dõi chặt chẽ mọi động thái chi trả, khất nợ của khách hàng để có biện pháp giải quyết kịp thời.
Với nhưng nhân sự này cần đánh giá, theo dõi báo cáo công nợ hàng tuần, hàng tháng, đồng thời lập chỉ tiêu, chỉ số KPI để đánh giá được tình tình nợ phải trả, hiệu quả quản lý công nợ phải thu.
Trang bị thêm vật lực, công cụ phần mềm hỗ trợ việc quản lý để giúp tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao cũng chính là một cách nữa để doanh nghiệp hoạt động tốt.

Read more…

Để được học chứng chỉ kế toán trưởng cần phải có những điều kiện gì?

18:52 |

Với những người làm nghề kế toán tổng hợp thì kế toán trưởng luôn là mục tiêu phấn đấu của họ. Với nền kinh tế thị trường phát triển mạnh như hiện nay, nhu cầu tuyển dụng kế toán trưởng là vô cùng lớn.
Bạn phải có kinh nghiệm cũng như trình độ chuyên môn cao theo quy định của Bộ Tài Chính và chứng chỉ kế toán trưởng là một yêu cầu bắt buộc nếu muốn trở thành kế toán trường, và dưới đây là một số tiêu chuẩn mà nhà nước quy định.
Thông tư về hướng dẫn thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng tại điểm b, khoản 1, Điều 2 Thông tư số 199/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính đã quy định rất rõ về tiêu chuẩn của học viên tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng đó là: "Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán, kiểm toán từ bậc trung cấp trở lên và có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán".
Như vậy, theo quy định trên thì nếu là bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng thì cần tối thiểu 3 năm công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán . Còn nếu là bằng đại học thì cần có tối thiểu là 2 năm công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán.
Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước thì được nêu rõ tại khoản 2, Điều 3, Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013. Cụ thể đó là: “Người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán là những người đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc các học viện ở trong và ngoài nước".
Trên đây là đầy đủ những cơ sở pháp lý để mỗi cá nhân theo đuổi con đường  này có thể dựa vào đó đưa ra cho mình những mục tiêu phấn đấu cụ thể rõ ràng về con đường sự nghiệp của mình.

Read more…

Trong doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ những gì?

02:11 |

Trong doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ những nguyên tắc dưới đây mà chúng tôi đã tổng hợp.
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất:
Đồng tiên duy nhất được quy định để hạch toán chính là “đồng Việt Nam” (VNĐ) và doanh nghiệp cần phải sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ này để tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền.
Doanh nghiệp phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” theo quy định để ghi sổ kế toán tổng hợp đó là yêu cầu của mọi nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ. Cùng với đó, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ các loại tiền đó.
Nguyên tắc cập nhật:
Doanh nghiệp cần phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có cũng như  tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền; đồng thời yêu cầu mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng, bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước…
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
Ngoài việc doanh nghiệp còn phải đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán với những nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ thì còn cần phải sử dụng TK 007 “Ngoại tệ các loại” là tài khoản để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoài tệ. Lưu ý rằng: Tỷ giá quy đổi chính là tỷ giá mua bán thực tế bình quân được công bố trên thị trường liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. ra đồng đô la Mỹ  (USD) được thống nhất dùng để quy đổi ra với trường hợp ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam.
Quy tắc với vàng bạc, kim khí quý, đá quý:
Những vấn đề này cần được đánh giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế. Có một số phương pháp sau: phương pháp thực tế đích danh; phương pháp thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ; phương pháp thực tế nhập sau – xuất trước; phương pháp thực tế nhập trước – xuất trước; phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập là những phương pháp doanh nghiệp có thể dùng để đánh giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế nghiệp vụ.
Nắm vững những nguyên tắc trên sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện hạch toán đúng theo quy định của nhà nước.

Read more…

Phần mềm quản lý bán hàng có những lợi ích gì cửa hàng

02:08 |

Cùng tìm hiểu những lợi ích mà phần mềm quản lý bán hàng mang đến cho các cửa hàng hiện nay.
Bán hàng, tính tiền nhanh
Các giao dịch bán hàng, tư vấn, chăm sóc khách hàng nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả hơn nhiều nếu bạn lựa chọn phần mềm quản lý bán hàng để sử dụng.
Việc tra cứu nhanh thông tin hàng hóa, số lượng hàng còn trong kho để đưa ra những tư vấn đúng và nhanh chóng cho khách hàng là điều cực kỳ cần thiết. Mặt khác phần mềm còn hỗ trợ bán chéo, bán gia tăng sản phẩm giúp tăng doanh số thông qua việc giới thiệu các sản phẩm liên quan và áp dụng các chương trình ưu đãi cho các khách hàng thân thiết.
Tránh sai sót
Với các cửa hàng, để tránh sai sót thì việc chuẩn hóa hóa quy trình hoạt động, sử dụng mã vạch trong quản lý là 2 cách thức phổ biến và vô cùng hiệu quả. 2 cách thức này áp dụng được cho nhiều quy trình như: từ nhập hàng, bán hàng, chuyển kho. Do vậy sai sót sẽ được giảm thiểu một cách tối đa.
Phần mềm quản lý bán hàng có khả năng “giải mã” mã vạch rất nhanh từ đó dễ dàng cung cấp chính xác thông tin hàng hóa như: tên gọi, giá cả, số lượng tồn kho. Mặt khác, tính năng lưu vết mọi hoạt động trên phần mềm sẽ giúp cho khi xảy ra sai sót, người quản lý cũng có thể tra soát lại dễ dàng.
Tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả
Nếu cửa hàng bạn sử dụng một phần mềm bán hàng thì mọi thao tác từ nhập hàng, bán hàng, in hóa đơn, thống kê doanh số… được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác trên hệ thống nên chỉ cần số lượng nhân viên nhất định để làm một khối lượng công việc lớn. Nhờ vậy mà chi phí thuê nhân công được giảm tải trong khi công việc vẫn đảm bảo vận hành trơn tru.
Lưu ý rằng nhân viên chỉ nhanh chóng làm quen với công việc, giảm thời gian và chi phí đào tạo nếu bạn lLựa chọn đúng phần mềm quản lý bánhàng. Điều này đặc biệt quan trọng vì bán lẻ là ngành có tỉ lệ thay đổi nhân viên rất cao.

Read more…

Khi rủi ro xảy ra, daonh nghiệp có những cách thức nào để ứng phó

23:22 |

Những kiến thức cơ bản giúp doanh nghiệp ứng phó với rủi ro, quản lý sản xuất kinh doanh tốt chính là bạn phải hình dung được rõ những loại rủi ro có thể xảy ra trong doanh nghiệp.
Một thực tế không ai muốn đó là doanh nghiệp luôn phải “đồng hành” cùng rủi ro. Vậy rủi ro doanh nghiệp là gì?
Các sự kiện có khả năng làm cho doanh nghiệp bị thiệt hại, hay là những sự kiện thực tế đã gây nhiều thiệt hại về mặt lợi ích cho doanh nghiệp là cách hiểu đơn giản và khái quát nhất về rủi ro trong doanh nghiệp.
Nguồn lực của doanh nghiệp hay chính những yếu tố không tưởng là: : tầm nhìn, sứ mệnh, mục đích, mục tiêu của doanh nghiệp là có thể là yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong doanh nghiệp. Những rủi ro khác nhau và mức đổ ảnh hưởng của rủi ro phụ thuộc 1 phần và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.
Chúng ta có thể phân loại rủi ro theo các tiêu chí khác nhau như sau:
Có nhiều các phân loại khác nhau và mỗi tiêu chí phân loại chúng ta lại có những loại rủi ro khác nhau. Rủi ro chủ quan, rủi ro khách quan là 2 loại rủi ro nếu chúng ta phân loại theo nguồn gốc.
Một các phân loại khác nữa ta có rủi ro tài chính, rủi ro nhân lực, rui ro năng suất, rủi ro thương hiệu nếu dựa vào đối tượng bị ảnh hưởng. Cũng có một các nữa theo tiêu chí phạm vi đó là: rủi ro bên trong doanh nghiệp, rủi ro bên ngoài doanh nghiệp
Các bạn nên nhớ rằng mọi hình thức phân loại chỉ mang tính tương đối, trong mỗi công ty có một mô hình kinh doanh khác nhau, thì khi đó căn cứ vào tình hình thực tế có thể phân loại rủi ro khác nhau.
Xây dựng kế hoạch ứng phó với rủi ro doanh nghiệp
Xây dựng kế hoạch ứng phó là giai đoạn đầu tiền là tiên vô cùng quan trọng nếu doanh nghiệp muốn quản trị được rủi ro của mình. Đây là lúc doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát cụ thể cần thực hiện để phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại nếu rủi ro xảy ra, quản lý tài sản doanh nghiệp tốt.
-          Biện pháp cụ thể để phòng chống rủi ro
-          Người thực hiện, thời hạn quản trị rủi ro…
Là những vấn đề cần lưu ý khi xây dựng kế hoạch ứng phó với rủi ro.

Read more…

Kiến thức cơ bản về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

23:19 |

Kế toán doanh nghiệp là một phạm trù vô cùng phức tạp, do đó để có được nghiệp vụ kỹ năng cũng như hiểu được nhiều thuật ngữ chuyên ngành chúng ta cần có sự đầu tư nghiên cứu, tìm hiểu chuyên sâu.
kiến thức xoay quanh chủ đề “vốn bằng tiền” để bạn đọc hiểu hơn về phạm trù quan trọng này sẽ là nội dung mà chúng tôi đề cấp trong bài viết dưới đây.
Khái niệm vốn bằng tiền
Một phần của tài sản lưu động của doanh nghiệp, nó tồn tại dưới hình thái tiền tệ chính là định nghĩa cơ bản nhất về vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền có đặc trưng lớn nhất là thanh khoản cao nhất. Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Nhờ tính thanh khoản cao của vốn bằng tiền mà doanh nghiệp sẽ sử dụng để xây dựng xây dựng quan hệ tốt và niềm tin của khách hàng.
Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.
Hình thức phân loại vốnbằng tiền
Có nhiều tiêu thức để phân loại vốn bằng tiền theo các tiêu chí khác nhau. Nếu phân loại theo tiêu thức tồn tại thì vốn bằng tiền: Ngoại tệ (là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam), Tiền Việt Nam, kim khí quý, Vàng bạc, đá quy.
Vốn bằng tiền được chia ra thành tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển nếu chúng ta sử dụng tiêu chí về hình thức tồn tại để phân loại
Vai trò của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
- Tất cả các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp luôn được phản ánh kịp thời quan vốn bằng tiền.
-  Nhờ và kế toán vốnbằng tiên mà việc kiểm soát, phát hiện kịp thời các chi tiêu lãng phí được tổ chức một các đầy đủ, thống nhất.
- Kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp phải kịp thời phát hiện ra những sai lệch trong sổ sách. Công việc này cần làm dựa trên căn cứ những so sánh đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữ sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế.

Read more…

Những cách thức phổ biến để nhận biết rủi ro trong doanh nghiệp.

23:18 |

Cách tốt nhất để có thể giảm thiểu rủi ro trong doanh nghiệp là nhận biết được các rủi ro đó để có phương án hợp lý.
Làm cách nào để nhận biết được rủi ro chắc chắn là câu hỏi đặt ra cho nhiều nhà quản trị. Câu trả lời là bạn cần có cái nhìn đúng về các khía cạnh có thể dẫn đến rủi ro
Dưới đây là danh sách các rủi ro có thể xảy đến để bạn có cái nhìn đúng.
Rủi ro liên quan đến các yếu tố chủ quan
-          Việc không thể kiểm soát tốt các vấn đề liên quan đến từng dự án là một trường hợp thường hay xảy ra khi mà doanh nghiệp đang có quá nhiều dự án đang xảy ra trong một thời điểm. Do vậy, bạn cần cân nhắc đến quản lý sản xuất kinh doanh .
-          Cam kết hoàn thành tiến độ không khả thi, thường các dự án không đủ thời gian để thực hiện theo như kế hoạch ban đầu
-          Sai lầm lớn của các doanh nghiệp đó là không có sự đầu tư kỹ lưỡng khi lập các bản kế hoạch, chính điều này cũng dễ dẫn đến việc gặp phải những rủi ro
-          Một rủi ro khá ngớ ngẩn nhưng vẫn có các doanh nghiệp mắc phải đó là không có người chịu trách nhiệm cho toàn bộ dự án
-          Có những trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi liên quan đến kế hoạch tuy nhiên do sơ xuất việc kiểm soát không tốt cũng dễ ảnh hưởng đến công việc chung.
-          Rủi ro liên quan đến các thành viên đảm nhận công việc khá phổ biến
-          Khách hàng luôn rất khó chiều và dễ thay đổi do vậy bạn phải luôn có những dự báo về sự thay đổi của khách hàng bên cạnh đó cần có những kế hoạch dự phòng kèm theo
-          Kinh nghiệm tổ chức kém dẫn đến việc giao nhiệm vụ cho nhầm người, không phù hợp với dự án
Rủi ro liên quan đến các yếu tố khách quan
-          Thảm họa thiên nhiên rất khó lượng trước và không ai mong muốn nó xảy ra
-          Thị trường biến động, nếu các doanh nghiệp nghiên cứu thị trường kỹ và có những dự phòng thì điều này sẽ được giảm thiểu
-          Lạm phát ảnh hưởng chung tới mọi doanh nghiệp, nhưng chúng ta hoàn toàn có thể kiểm soát tác động của nó khi có những tính toán và kế hoạch tốt.

-          Một rủi ro liên quan đến tiền tệ đó là biến động tỷ giá ngoại tệ
Công nghệ thay đổi cũng là rủi ro khách quan mà doanh nghiệp có thể chủ động ứng phó

Read more…