Phân loại hoàng đản
Thứ Năm, 4 tháng 9, 2014
Dựa theo cơ chế sinh bệnh, có thể chia thành 4 loại [14], [53] là:
Hoàng đản do tăng sản xuất bilirubin không kết hợp quá mức.
Hoàng đản do giảm thu nhận bilirubin vào gan.
Hoàng đản do gan giảm kết hợp.
Hoàng đản do giảm bài tiết bilirubin kết hợp từ gan vào mật;
Ba rối loạn đầu liên quan chủ yếu đến tăng bilirubin không kết hợp. Loại thứ tư, giảm bài tiết, gây tăng bilirubin kết hợp trong máu và bilirubin niệu. Dựa vào vị trí, có thể phân làm 3 loại [68] là:
Trước gan (Pre-hepatic): rối loạn tạo hồng cầu, tan huyết, hoàng đản sơ sinh, do albumin huyết thanh thấp, do Sự cạnh tranh của thuốc,...
Gan (Hepatic): Gilbert; viêm gan do: virus, thuốc, rượu, xơ gan,...
ứ mật (Cholestatic): dùng thuốc tránh thai (hormon giới tính), thuốc promazin, ung thư ống mật, sỏi mật, ung thư tuỵ,...
Dựa theo loại bilirubin chiếm ưu thế trong máu: Đây là cách phân loại chi tiết, phản ảnh được cả cơ chế bệnh sinh (cách 1) lẫn vị trí (cách 2) [54].
Tăng bilirubin không kết hợp trong máu chiếm ưu thế.
Tăng sản xuất.
Tan huyết (trong và ngoài mạch).
Tạo hồng cầu không hiệu quả.
Giảm thu nhận ỏ gan.
Nhịn ăn kéo dài.
Nhiễm khuẩn huyết.
Giảm kết hợp bilirubin (giẫm glucuronosyl transferase ỗ gan).
Thiếu hụt transíerase do di trụyền: hội chứng GiỊbert (thiếu transferase mức độ nhẹ); hội chứng Crigler-Najjar typ I (thiếu transfẹrạse mức độ yừa); hội chứng Crigler-Najjar tỵp II (hoàn toàn không có transíerase).
Hoàng đản sơ sinh (thiếu transferase tạm thòi; sự hấp thu bilirubin không kết hợp của đưòng ruột tăng lên).
Thiếu transíerase mắc phải: thuốc ức chế
(chloramphenicol, pregnanediol); hoàng đản sữa mẹ (sự ức chế transíerase bỏi pregnanediol và acid béo trong sữa mẹ); bệnh tếbào gan.
Tăng bilirubin kết hợp trong máu chiếm ưu thế.
Suy giảm bài tiết ỏ gan (giảm ỏ trong gan).
Rối loạn do di truyền hoặc theo gia đình: hội chứng Dubin-Johnson; hội chứng Rotor; ứ mật trong gan lành tính tái phầt; hoàng đản ứ mật ở phụ nữ có thai.
Rối loạn mắc phải: bệnh tế bào gan; ứ mật do thuốc gây ra (ví dụ uống thuốc ngừa thai, androgen, chlorpromazin); hoàng đản do sữa mẹ; bệnh gan do rượu; nhiễm khuẩn huyết; trạng thai hậu phẫu [43], [60]; dinh dưỡng ngoài đường tiêu họá; xơ gan mật (nguyên phát và thứ phat).
Tắc nghẽn mật ngoài gan
Tắc nghẽn trong ông mật: sỏi; dị dạng ống mật (cọ hẹp hẹp bẩm sinh, u nang ông mật chủ); nhiễm trùng (sán lá gan giun đũa, viêm gan mật); ác tính (K đưòng mật, K bóng Vater); chảy mầu đưòng mật (chấn thương, tumor); viêm đường mật xơ cứng.
Chèn ép đưòng mật: ác tính (K đầu tuỵ, u lympho di căn đến nút hạch bạch huyết của tĩnh mạch cửa); viêm (viêm tuỵ).
Đọc thêm tại: http://dieutrigan.blogspot.com/2014/09/phan-loai-hoang-p2.html
Từ khóa tìm kiếm nhiều: chữa bệnh gan, cây
chữa bệnh gan
Bài liên quan
Home
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét