Biện chứng và trị liệu bệnh hoàng đản p3
Thứ Năm, 4 tháng 9, 2014
Can đởm thấp nhiệt:
Triệu chứng: Mắt vàng, toàn thân vàng tươi, hạ sườn phải trướng đầu, miệng đắng, ân kém, nôn, mệt mồi vô lức tiểu ít vàng. Nhiệt nặng hơn thấp: phát nhiệt phiền táo, miệng khát muốn uống, đại tiện bí kết, lưỡi đỏ, rêu vàng đính hoặc vàng dày bẩn ít tân dịch, mạch huyền sác hoặc hoạt sác.
Thấp nặng hơn nhiệt: phát nhiệt không cao, miệng dính bẩn, đại tiện nát, lưỡi đỏ, rêu vàng hoạt bẩn hoặc vàng trắng bẩn hoạt, mạch Huyền hoạt hơi sác hoặc huyền hoạt.
Pháp điều trị: Thanh can lợi đởm. Do bệnh ở can đỏm: thấp nhiệt nặng chưng đốt can đởm, thấp trệ nhiệt tắc, đỏm dịch không đi theo đường bình thường tràn ra ngoài bì phu làm cho toàn thân vàng. Can đỏm sơ tiết thất thường, khí cơ uất trệ, vì thế cần phải thanh can lợi đởm. Nhiệt nặng hơn thấp: phối hợp với thạnh nhiệt giải độc, lương huyết hoá ứ. Thấp nặng hợn nhiệt: phối hợp với các thuốc phương hương hoá trọc, lợi đỏm giải độc
Phương dược:
Phương dược thường dùng:
Nhiệt nặng hơn thấp: dùng Long đởm tả can thang hợp với Ngũ vị tiêu độc ẩm: long đởm thảo,, hoàng cầm, chi tử, nhân trần, xa tiền tử, sinh đại hoàng, xích thược, địa hoàng, kim ngân li oa, cúc hoa, bắc sài họ, sinh cam thảo.
Nếu thấp nặng hơn nhiệt: dùng Cam lộ tiêu độc đan [82]: lá hoắc hương, bạch đậu khấu, bán hạ, thạch xương bồ, nhân trần, mộc thông, hpàng cầm, liên kiều, xích thược, uất kim, sinh ý dĩ.
Phương đầu lấy long đỗm thảo, hoàng cầm, chi tử, nhân trần, đại hoàng để thanh tả can đởm thực hoả, táo thấp thoái hoa để tăng hiệu quả thanh nhiệt giải độc; xa tiền tử tính chuyên giáng tiết, thẩm thấp tiết nhiệt; ơam thảó điều hoà các vị thuốc, tả hoả giải độc.
Phương sau lấy hoắc hương, bạch đậu khấu, bán hạ, thạch xương bồ, ý dĩ để phương hương hoá trọc, khaỉ tiết khí cỡ. Nhân trần, mộc thông để thanh nhiệt lợi thấp thoái hoàng; hoàng cầm, liên kiều để thạnh nhiệt giải độc; xích thược, uất kim để hoà dinh khai uất lợi đỏm thoái hoàng.
Gia giảm: Nhiệt nặng hơn thấp gặp sốt cao phiền táo gia sinh thạch eao, tri mẫu, thành cao, lô căn,... Có khuynh hướng xuất huyết nặng dùng sinh địa hoàng, gia tử thảỏ. Nôn nghịch, nôn ra dịch đắng, gia: hoàng liên, trúc nhự, bán hạ. Hạ sườn trưóng đau, gia: hương phụ, diên hồ sách. Tiểu ít vàng, gia: bạch mao căn, biển súc. Họàng đản tương đốì nặng, gia hể trướng. Thấp nặng hơn nhiệt gặp vị quản trướng ăn ít, gia: hậu phác, thương truật, sa nhân. Nếu thấp nặng nôn nghịch gia: thảo đậu khấu, trạch lận ĩỷếu đại tiện nát Ịpậng, bụng chướng gia: chế đại hoàng, chỉ tỊiực. Nếu gặp tinh thần không tỉnh táo, nói lắm nhảm, rêu lưới bẩn hoạt đồ là đàm thâp trơ trệ ỏ tâm bào, có thể chuyển dùng Xương bồ uất kim thang gia xích thược, nhân trần. Nếu nhiệt nhập tâm bào, tình thân bất an có thể gia An cung ngưu hoàng hoàn.
Đọc thêm tại:
- http://dieutrigan.blogspot.com/2014/09/bien-chung-va-tri-lieu-benh-hoang-p4.html
- http://dieutrigan.blogspot.com/
- http://dieutrigan.blogspot.com/2014/09/ca-gai-leo-cay-cho-e-va-benh-gan.html
Bài liên quan
Home
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét