Actiso và bệnh gan
Thứ Năm, 4 tháng 9, 2014
Tên khoa học Cynara scolymus L., thuộc họ Cúc (Asteraceae).
Thành phần hoá học:
Xynarin là hoạt chất chính và những sản phẩm phân huỷ của xynarin. Ngoài ra còn thấy: inulin, ìnulinaza, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri (tỷ lệ Kali rất cao). Phát hiện được 7 chất ilavonoid trong lá actíso.
Các thành phần khác: chất nhầy, pectin, acid malic, cắc sterol...
Tác dụng và công dụng
Người dân châu Âu đã sử dụng actiso để chữa các bệnh sỏi bàng quang, phù thũng, các bênh về gan. Tác dụng tăng tiết mật (lượng mật có thể tằng gấp 4 lấn) cũng đã được chứng minh từ nầm 1931. Nhiều công trình đã làm sáng tỏ các tác dụng của actiso: phục hồi tế bào gan, tăng chức năng chông chất độc củạ gan, phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch, làm hạ cholesterol, thông tiểu. Xynạrin là hoạt chất quan trọng nhưng các chất khác như ílavonoid, các acid cafeíc, clorogenic cũng có tác dụng hiệp đềng.
Các sản phẩm theo hoạt chất chính: chophytol, hephytol, phytol, sagophytol, arthionin, cynạbile, betasiphon, trà actịso
Đỗ Kim Sơn (1988) nghiên cứu cậy Actiso cho kết luận: “Actiso có tác dụng lợi mật tốt ồ các bệnh nhân có bệnh lý sỏi mật và nhiễm khuẩn đường mật đã được mổ. Tác dụng lợi mật này là tác dụng tăng tiết mật từ các tế bào gan, không có ảnh hưởng của sự co bóp túi mật hay của cơ tròn Oddi “
Còn gọi là sơn chi tử, chi tử; là quả chín phơi hay sấy khô của cây dành dành-Gardenia jasminoides Ellis (Gạrdenia fiorida L), họ Cà phê (Rubiaceae).
Thành phần hoá học: Trong quả dành dành có các iridoid glycosid (gardosid, gardenosid, scanzhisid,...) sắc to màu đỏ gạch: a-crocin (là một pseudo-glycosid của carotenoid carboxylic acid). Từ loài Gardenia lucida, ngưòi ta đã phân lập và xác định được cấu trúc của 5 chất ílavonoid, đó là gardenin A, B, c, D, E. Ngoài ra còn có tanin, tinh dầú, pectin.
Tác dụng dược lý
Năm 1951, Lý Hy Thần (Trung quốc) đã chứng minh cao dành dắnh có tác dụng làm giảm lượng sắc tố mật trong máu. Năm 1954, một tác giả Nhật nghiên cứu tác dụng muôi natri của crocin và crocetin trong dành dành trên chuột bạch và thỏ đã chứng minh những chất đó làm tăng lượng mật bài tiết và giảm sắc tố mật xuất hiện trong máu.
Công dụng:
Quả dành dành có vị đắng, tính hàn, vào ba kinh tâm, phế và tam tiêu; có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, cầm máu; chữa: sốt, da vàng, xuất huyết.
Có thể dùng riêng hoặc phối hợp vối các vị khác như: Xiro nhân trần (nhân trần, chi tử) chữa vàng dạ, vàng mắt, viêm gan; Chi tử hoàng nghiệt bì thang (đơn thuốc kinh nghiệm của Trương Trọng Cảnh) gồm chi tử, hoàng nghiệt (hoàng ba), cam thảo chữa vàng da, vàng mắt, sốt.
Đọc thêm tại: http://dieutrigan.blogspot.com/2014/08/ieu-tri-xo-gan-p3.html
Từ khóa tìm kiếm nhiều: chữa bệnh gan, cây
chữa bệnh gan
Bài liên quan
Home
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét