Các thuốc lợi niệu ứng dụng chữa bệnh gan p2
Thứ Tư, 3 tháng 9, 2014
Acid ethacrinic (uregit)
Dẫn xuất của acid diclophenoxyaxetic, cũng là một lợi niệu mạnh, kém furosemit một chút.
Địa điểm: quai Heỉilé. Tác dụng giống lợi niệu thuỷ ngân làm tăng đào thải natri và clo mạnh hơn thiazit. Đào thải bicacbonat không thay đổi. Nhiễm kiềm, toan, clo máu không ảnh hưỏng gì đến tác dụng của thuôc. Khác với lợi niệu thuỷ ngân thuốc đào thải kali.
Tác dụng như thiazit: natri, kali máu thấp, nhiễm kiềm chuyển hoá, rối loạn tiêu hoá.
Cách dùng: .Uống và tiêm tĩnh mạch 50 - 200mg/ngày. Tiêm tĩnh mạch tác dụng sau 15 phứt, sau ttông phải một giờ, kéo dài 6 - 9giò.
Spironolacton
Đối kháng của andosteron. Tác dụng trên ông lượn xa. Giảm đào thải kali bằng cách thạỵ chúng bằng ion nạtri. Khi sử dụng không nên cô' đạt đào thẩỉ ĩiatri nhanh và nhiều. Tác dụng đạt được saụ 1- 4 ngày. Khi phộỊ hợp với các thuốc thaizit hiệu quả của chúng được tăng cưòng, nưổe vạ natri được đào thải mạnh hơn, đồng thòi giảm được đằo thải kali.
Tác dụng phụ: Nhiễm toan clo và kali máu cao do cáe ion clo được đào thải ít hơn ion natri.
Manitol
Làm tăng áp xuất thẩm thấu của huyết tương, giảm tái hấp thụ nưốc trong thận, do đó đào thải nước tự do vối khối lượng lớn.
Dung dịch 10 - 20% vổi liều 0,5 - l,5g/kg/ngày. Truyền nhanh trong vòng 101 15 phút.
Đọc thêm tại:
Bài liên quan
Home
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét