Các thuốc lợi niệu ứng dụng chữa bệnh gan
Thứ Tư, 3 tháng 9, 2014
Được dùng chủ yếu trong xơ gan có phù và cổ trưổng, song sử dụng không khoa học có thể dẫn đến những biến chứng nặng.
Các thuốc lợi tiểu thuỷ ngân
Cơ chế: Phong bế các men nhóm suníuhydril của thận là những men đảm í)ảo sự chuyển vận các chất điện giải. Điểm tác dụng của thuốc ở ống lượn gần. Đào thải natiri và clorua ngang sô[1] lượng, hầu như không có tác dụng đào thải kali.
Phản chỉ định: Bệnh thận
Tác dụng phụ: Gây hoại tử, rốỉ loạn tiêu hoá. Đùng lâu dài gây nhiễm kiềm, clo máu thấp và khi clo máu đã thấp cùng vổi bicacbonat máu cao sẽ dẫn đến kháng thuốc lợi tiểu thuỷ ngân.
Muôn nâng hiệu quả của cầc loại lợi niệu thuỵ ngân cho dùng xen kẽ với clorua ammoĩi hoậc axetazolamit (điamox, fonurit), song nguy hiểm cho bệnh nhân viêm gan mạn vì nó làm tăng amoniac máu.
Promeran 18,4mg X 3 - 5 viên/ngày. Tác dụng xuất hiện vào iigàỹ thứ hai, kéo dài 3 * 4 ngày.
Novurit: ống 1- 2ml chứa 100 - 200mg novurit cùng vói 50 - lOOmg theophylin. Tiêm bắp thịt ngày 1 - 2ml. Tác dụng sau vài giò, kéo dài 12 - 24 giò.
Các dẫn xuất benzothiadiazin, thiazit:
Là những thuốc có tác dụng lợi tiểu mạnh.
Địa điểm tác dụng: Thiazit tác dụng trên phần lên của quai Henlé, ong lượn gần và một phần của ôiig lượn xa. ức chê tái hấp thụ natri và clo. Thiazid còn ức chế phần nào men
cacboanhydrase do đó cũng đào thải kali và bicacbonat. Những thay đổi cân bằng toan kiềm của cơ thể không ảnh hưồng gì đến tác dụng lợi niệu của thuốic.
Tác dụng phụ: Mất kali Amoniac máu tăng cao do giảm đào thải qua nước tiểu. Những tác dụng phụ này cổ thể gây hôn mê gan. Do đó khi sử dụng thuốc phải đề phòng kali máu hạ bằng cách cho dùng các muối kali, ăn trái cây giàu kali như mơ, mận, chuôi tiêu, đồng thời có thể phối hợp thiazit với spirolacton.
Liều lượng: - Diclothiazit (hypothiazit) 25 - 200mg.
Xyclomethiazit 0,5 * 2mg.
Tác dụng sau 1 - 2 giờ, kéo dài 10 - 20 giờ.
Furosemỉt (iasilix, lasix)
Dẫn xuất của acid antranilic, có tác dụng lợi niệu khi uống cũng như tiêm. Tác dụng mậnh hơn thiazit.
Địa điểm: ống lượn xa cũng như gần, kể cả phần lên của quai Henlé. Thuốic có tác dụng nhanh, làm hạ natri, clo cũng như kali máu. Có hiệu lực khi nhiễm toan cũng như nhiễm kiềm, không thấy kháng thuốc. Tác dụng phụ giống thia,ziỊ; song hiếm hơn và nhẹ hơn.
Liều dùng: Furosemit 40 - 160mg/ngày nếu uống 20 - 60mg nếu tiêm bt hoặc tm.
Tác dụng nhanh, nếu tiêm tĩnh mạch sau vài phút có hiệu quả, nếu uông sau một giò, kéo dài 3 - 8 giờ.
Đọc thêm tại: http://dieutrigan.blogspot.com/2014/09/cac-thuoc-loi-nieu-ung-dung-chua-benh_3.html
Từ khóa tìm kiếm nhiều: các bệnh về gan, cây
chó đẻ chữa bệnh gan
Bài liên quan
Home
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét